Teamwork by Wiki

Teamwork is “work done by several associates with each doing a part but all subordinating personal prominence to the efficiency of the whole” . REF: Teamwork – Merriam-Webster Dictionary online. Retrieved April 26, 2012.

Teamwork là công việc được hoàn thành bởi sự phối hợp với mỗi phần công việc nhưng tất cả thành viên cùng mục đích tạo ra hiệu quả của tập thể.

Teamwork & Health Care

Trong kinh doanh, tập những kỹ thuật kế toán có thể cung cấp các thang đo tài chính của lợi ích làm việc nhóm, điều này hữu ích khi muốn điều chỉnh khái niệm. Teamwork ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khi cần đo lường chất lượng và sự an toàn khi sử dụng các dịch vụ, Một ủy ban về y tế với chương trình tập huấn làm việc nhóm (ví dụ trong lĩnh vực của luận văn)

Trong lĩnh vực health care, thông qua một phép phân tích khái niệm có hệ thống vào năm 2008 rút ra rằng teamwork là một quy trình động (Dynamic Process) mà ở đó có sự tham gia của 2 hoặc nhiều hơn chuyên gia với những kỹ năng và nền tảng kết hợp nhau, chia sẻ mục đích chung và sử dụng trí tuệ và sức lực của mình trong việc ước định, hoạch địch, đánh giá công việc” REF: Xyrichis, Andreas, and Emma Ream (2008). “Teamwork: a Concept Analysis”. Journal of Advanced Nursing 61 (2): 232–241.doi:10.1111/j.1365-2648.2007.04496.x.PMID 18186914

Một định nghĩa khác về teamwork đưa ra năm 2004 –  Beaubien, J. M., and D. P. Baker (2004) –  “The Use of Simulation for Training Teamwork Skills in Health Care: How Low Can You Go?” – Quality & Safety in Health Care 13 (Supplement 1): i51–i56.doi:10.1136/qshc.2004.009845PMC 1765794.PMID 15465956  – Teamwork là được cấu tạo từ một nhóm 2 người trở lên thực hiện một số công việc (task), tương tác với những người còn lại một cách động, có shared past, chia sẻ mục tiêu trong tương lai, chia sẻ chung số phận.

Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke, and Michael A. Rosen (2008). “On Teams, Teamwork, as well as Team Performance: Discoveries and Developments”.Human Factors: The Journal of the Human Factors and Ergonomics Society 50 (3): 540–547.doi:10.1518/001872008X288457 – Vào năm 2008 do Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke và Michael A. Rosen  “the interdependent components of performance required to effectively coordinate the performance of multiple individuals”

Vào năm 2012 một nghiên cứu tổng quan lý thuyết hàn lâm xem Teamwork như một quy trình hành vi và nhữn trạng thái biểu hiện” Valentine, Melissa A., Ingrid M. Nembhard, and Amy C. Edmondson (April 12, 2012). “Measuring Teamwork in Health Care Settings: A Review of Survey Instruments”

10 quá trình trong teamwork

2001 Marks, Michelle A., John E. Mathieu, and Stephen J. Zaccaro (A Temporally Based Framework and Taxonomy of Team Processes) và 2008  LePine, Jeffery A., Ronald F. Piccolo, Christine L. Jackson, John E. Mathieu, and Jessica R. Saul  (A Meta-Analysis of Teamwork Processes: Tests of a Multidimensional Model and Relationships with Team Effectiveness Criteria) nghiên cứu và kết luận teamwork gồm có 10 quá trình, chia thành 3 nhóm chính là:

1. Qui trình quá độ (Transition Processes) (Giữa giai đoạn các hành động)

  • Phân tích sứ mệnh (Mission Analysis)
  • Chi tiết mục đích
  • Chiến lược (Strategy Formulation)

2. Quy trình hành động (Action Processes) (Giai đoạn team nỗ lực hoàn thành mục đích và mục tiêu)

  • Xúc tiến giám sát hướng tới mục tiêu
  • Giám sát hệ thống
  • Giám sát đội và dự phòng
  • Sự kết hợp

3. Quy trình giữa cá nhân với nhau (Interpersonal Processes) (Thể hiện ở cả 2 giai đoạn trong lúc thực hiện các mục tiêu và giữa khi hành động).

  • Quản trị xung đột (Conflict Management)
  • Thúc đẩy và xây dựng sự tin tưởng (Motivation and Confidence Building)
  • Quản trị cảm xúc (Affect Management)

Những nhà nghiên cứu cũng kết luận việc thực hiện teamwork tốt hơn khi thành viên thân thuộc với nhau (you are with a close person). Điều này xảy ra bởi vì có một chất gọi là Serotonin giúp con người trao đổi (communicate) tốt hơn và suy nghĩ tích cực hơn, chất serotonin được sản sinh khi một cá nhân trong một tình huống thấy thích nghi, thoải mái với môi trường.

Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm (Improve Teamwork)

Đào tạo, huấn luyện là một cách để xúc tiến làm việc nhóm và tăng tường hiệu quả làm việc nhóm (teamwork performance). Review 2008 Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke, and Michael A. Rosen (2008). “On Teams, Teamwork, as well as Team Performance: Discoveries and Developments”.Human Factors: The Journal of the Human Factors and Ergonomics Society 50 (3)

5 Lợi ích của việc thực hiện teamwork (lĩnh vực health care)

  1. Problem Solving: Một bộ óc đơn lẻ không thể bao trùm hết tất cả các ý tưởng của người khác. Mỗi thành viên của nhóm chịu một trách nhiệm riêng đến một khía cạnh đơn nhất về một vấn đề nào đó, từ đó đưa ra giải pháp tốt nhất. Teamwork là cơ sở để tạo ra quyết định tốt hơn, hàng hóa/dịch vụ tốt hơn. Chất lượng của teamwork có thể đo lường bằng 6 thành phần trong việc hợp tác giữa các thành viên trong nhóm: Communication; Coordination, Balance of Member Contributions, Mutual Support, Effort, Cohension (Theo nghiên cứu Teamwork Quality and the Success of Innovative Projects: a Theoretical Concept and Empirical Evidence”. – Hoegl, Martin, and Hans Georg Gemuenden (2001))
  2. Health Competition: Một sự ganh đua lành mạnh trong nhóm sẽ thúc đẩy cá nhân và giúp làm việc nhóm hiệu quả hơn.
  3. Developing Relationships: Một team tiếp tục làm việc với nhau sẽ ngày càng làm tăng sự ràng buộc, thân thiết nhau. Điều này giúp giảm các xung đột không cần thiết khi các thành viên quen thuộc với nhau từ trước.
  4. Everyone has unique qualities: mỗi thành viên trong đội có một tập các kỹ năng, sự hiểu biết khác nhau, từ đó khi tạo thành một đội giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả làm việc nhóm trong tương lai.
  5. Trong lĩnh vực health care: teamwork làm tăng sự an toàn cho bệnh nhân (Cần có 1 paper về kết luận teamwork và nâng cao/giảm yếu tố nào trong lĩnh vực IT)

 Những việc cần tránh trong teamwork

Có một khả năng tiềm tàng trong làm việc nhóm gọi là hiệu ứng “social loafing” – tính lười biếng xã hội – đó là một thành viên làm việc ít hơn bình thường anh ấy làm. Để tránh việc này cần có sự đo lường trực quan công việc của mỗi cá nhân.

Điều này có thể làm bởi chia team thành các team nhỏ hơn, gán công việc tới mỗi cá nhân và đo lường hiệu quả của cá nhân.

Ngoài ra ta còn có thể giảm social loafing thông qua thúc đẩy nhân viên. Trong nghiên cứu vào năm 1990 về sự gắn kết đưa ra rằng sự gắn kết trong nhóm giúp giảm social loafing.

1 thought on “Teamwork by Wiki”

Comments are closed.