Bài tập và bài giải thi môn quản trị tài chính thầy Ngô Quang Huân

Bài tập thi môn QTTC

 Câu 1:

Hãy phân tích nội dung cơ bản của một chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Thực trạng chính sách tín dụng của các DN VN hiệnnay? Khi thay đổi chính sách tín dụng tại VN cần cân nhắc đến những vấn đề chính yếu nào?

Câu 2:

Tình hình tài chính của công ty A có các số liệu chủ yếu được dự báo như sau:

Cơ cấu vốn tối ưu của công ty hiện tại với nợ là 40%

Doanh lợi ròng NPM là 7% b

Hiệu quả sdụng tổng tài sản là 1.8

Độ lệch chuẩn 15%

Cty đang xem xét 2 cơ hội đầu tư loại trừ nhau:

CH1:dự án có độ lệch chuẩn 24%, hệ số tương quan với công ty là – 0.5 với dòng tiền tệ hằng năm như sau:

Dự án Năm 0 1 2 3 4 5
1 NCFt -200 90 80 70 60 50

 

CH2: là một loại cổ phiếu phổ thông có cổ tức CP năm vừa qua là 12000đ, người ta dự báo cổ tức của cty sẽ tăng trưởng theo 3 gđoạn:

Gđ1 với tỷ lệ tăng trưởng 8% năm cho 2 năm đầu kể từ nay

Gđ2 với tỷ lệ tăng trưởng 12% năm cho 3 năm kế tiếp

Gđ3 với tỷ lệ tăng trưởng 7% năm cho c ác năm còn lại

Cp đang được chào bán với giá là 120000 đ

Hện số tương quan của dự án với công ty là 0.3 và độ lệch chuẩn của CP này là 18%

  1. Ycầu tính IRR của CH1, hệ số hoàn vốn của CH2?
  2. Nếu cả 2 CH có qui mô vốn như nhau và bằng 60% quy mô hiện tại của công ty thì công ty nên lựa chọn cơ hội đầu tư nào, tại sao?
  3. Sau khi lựa chọn cơ hội đầu tư , công ty nên điều chỉnh lại quy mô của mình và cơ hội đầu tư ntn để độ lệch chuẩn đạt giá trị tối thiểu. Tính hệ số hoàn vốn, và độ lệch chuẩn sau khi đã điều chỉnh.

Bài giải

Ta có:

D/A = 0.4

NPM = NI/TNS = 0.07

TAT = TNS/A = 1.8

ROA = NI/A = (0.07TNS)/(TNS/1.8) = 0.07×1.8 = 0.126

ROE = ROA/(1 – D/A) = 0.126/(1 – 0.4) = 0.21

Câu 1: Tính IRR của CH1

Dựa vào phương pháp chuỗi đều:

Với NCF = (90+80+70+60+50)/5 = 70

– NCF­­0­­/NCF = 200/70 =2.8571

Tra bảng D (sách cô Thu) ta ước tính được k khoảng từ 22% 23%

Chọn k­­­1 = 23%, k­­­1 = 26% (cách nhau 3% là được). Ta có bảng:

t

NCFt

(1+0.23)^-t

(1+0.26)^-t

0

-200

1

1

1

90

0.813

0.7937

2

80

0.6610

0.6299

3

70

0.5374

0.4999

4

60

0.4369

0.3968

5

50

0.3552

0.3149

NPV1= 7.642

NPV2=- 3.629

IRR = k­­­1 + (k­­­2 – k­­­1)NPV1/(NPV1+ |NPV2|)

= 0.23 + (0.26 – 0.23)7.642/(7.642+3.692) = 0.25

* Tính k của CH2:

Theo kinh nghiệm cho thấy, hệ số k (trong công thức K = Krf + (Km – Krf)Bi) thường không lớn hơn 20% (thực tế Krf khoảng 10%, K­m khoảng 14%, Bi = 2 là đối với những chứng khoán “xịn”, có suất sinh lợi cao thì K chỉ khoảng 18%) nên ta chọn thử

k­­­1 = 20%. Ta có bảng sau:

t

Tỷ lệ tăng trưởng

Dt

(1+0.2)^-t

(1+0.18)^-t

1

8%

12960

0.8333

0.8475

2

8%

13997

0.6944

0.7182

3

12%

15676

0.5787

0.6086

4

12%

17558

0.4823

0.5158

5

12%

19664

0.4018

0.4371

= 45960

= 48228

Giá bán vào cuối năm thứ 5: P5 = D5(1+g6)/(k-g6) = 19664×1.07/(k-0.07)

P5 = 21040/(k-0.07)

Khi k­­­1 = 20% =-8998

Ta thấy k tỉ lệ nghịch với X, nên khi k­­­1 = 20% mà X mang giá trị âm thì để X mang giá trị dương thì phải chọn k­­­2 bé hơn 20.

Chọn k­­­2 = 18% X2 = 11835

K = k­­­1 + (k­­­2 – k­­­1)X1/( X2+ | X1|) = 0.1914 |

Câu 2:

* Giả sử chọn CH1, ta có danh mục đầu tư gồm Công ty A và CH1

W1 = 60% WA

W1 = 1- WA

W1 = 0.375, WA = 0.625

Hệ số hoàn vốn của danh mục này:

Kp1 = W1K1 + WAKA = 0.375×0.25 + 0.625×0.21 = 0.225

= 0.0919

=0.4084

* Tương tự, giả sử chọn CH2, ta có danh mục đầu tư gồm Công ty A và CH2

Ta tính được =0.6469

Ta thấy Cvp1 < Cvp2 nên chọn CH1.

Câu 3: Áp dụng công thức:

Ta tính được W1 = 0.3488, WA = 0.6512

ACE tự tính hệ số hoàn vốn và độ lệch chuẩn nhé!!!

Bài tập 1: