Cách tính Can Chi Quái Số

Phong thủy là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống hoạ phúc của con người.

Bảng 3

B1: Lấy 2 số cuối năm sinh cộng lại tính nút (vd: 1988 – 8+8=16, 1+6=7)

B2:
+ Nam: 10 – B1 (10-7=3)

+ Nữ: 5+B1, tính nút (5+7=12, 1+2=3)

=> Nam nữ sinh năm 1988 đều có quái số 3)

Nếu ai sinh sau năm 2000:

+ Nam: 9-B1

+ Nữ: 6+B1, tính nút.

Bảng 1

0 —- CANH
1 —- TÂN
2 —- NHÂM
3 —- QUÝ
4 —- GIÁP
5 —- ẤT
6 —- BÍNH
7 —- ĐINH
8 —- MẬU
9 —- KỈ

Bảng 2
3 —— 4 —— CHI

1 —— 0 —— TÝ
2 —— 1 —— SỬU
0 —— 2 —— DẦN
1 —— 3 —— MÃO
2 —— 0 —— THÌN
0 —— 1 —— TỴ
1 —— 2 —— NGỌ
2 —— 3 —— MÙI
0 —— 0 —— THÂN
1 —— 1 —— DẬU
2 —— 2 —— TUẤT
0 —— 3 —— HỢI

 

– Cung Sinh khí (Seng Qi): (Thuộc sao Tham Lang, rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

 Cung Thiên y (Tian Yi): (Thuộc sao Cự Môn, rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh,phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

– Cung Diên niên (Yan Nian): (Thuộc sao Vũ Khúc, tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

– Cung Phục vị (Fu Wei): (Thuộc sao Tả Phù, tốt) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

 Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming): (Thuộc sao Phá Quân, rất xấu) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

 Cung Ngũ quỷ (Wu Gui): (Thuộc sao Liêm Trinh, xấu) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

 

– Cung Lục sát (Liu Sha): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

– Cung Hoạ hại (Huo Hai): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài..

Bảng 1 để tính CAN:

Với 10 chữ số tương ứng với 10 CAN theo bảng( tính theo chữ số cuối cùng của năm sinh); VD. Bạn sinh năm 1986, số 6 tương ứng với CAN Bính.

Bảng 2 để tính CHI:
Bảng này sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3 va cho 4
(Nhắc lại )
+ Tổng các chữ số của 1 số chia cho 3 có cùng số dư với số đó chia c2ho 3; VD số 1986 có 1+9+8+6 =24. số 24 chia cho 3 dư 0, nên số 1986 chia cho 3 cũng dư 0.
+Một số được tạo thành từ 2 chữ số cuối cùng của 1 số chia cho 4 có cùng số dư với số đó chia cho 4 ;VD Số 1986 có 86 chia cho 4 dư 2 nên số 1986 cũng chia cho 4 dư 2.
Giờ ta nhìn vào bảng 2. Số 1986 chia cho 3 dư 0 và chia cho 4 dư 2 nên năm 1986 có Chi la Dần.
Chúng ta hãy làm thêm 1 VD nữa nha. năm 1890 ( năm sinh CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH ). Ta thấy số 1890 tân cùng la 0 nên tương ứng với Can Canh. Nó có 1+8+9+0 =18 chia hết cho 3 và 90 chia cho 4 dư 2 nên nó tương ứng với Chi Dần. Từ đó ta suy ra BÁC HỒ CỦA CHÚNG TA SINH NĂM CANH DẦN, Ok!

*** Cách nhớ CHI:
1/ Biết năm đang sống.
2/ Lấy số năm đang sống trừ đi số năm cần tìm.
3/ Lấy hiệu ở trên chia cho 12 ra số dư hoặc số dư bằng 0.
4/ Nếu số dư bằng 0 thì năm cần tìm có chi giống chi năm đang sống.
5/ Nếu dư lấy số dư cộng với 1 số cho bằng 12 sau đó tính chi tới từ chi năm đang sống theo thứ tự của 1 số mới tìm. Hoặc tính lùi theo số dư đã có.
5/ Thứ tự 12 chi như sau:
Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý….
***Ví dụ cho dễ hiểu:
Muốn biết can chi năm 1890?
I/ Năm 1890 có số 0 cuối nên can là Canh.
II/ Tìm chi
1/ Năm đang sống là nhâm thìn 2012;
2/ Hiệu: 2012-1890=122;
3/ Chia 122/12=10 dư 2;
4/ Cộng: 2+10=12 ta được số 10;
5/ Đếm theo thứ tự từ Thìn bắt đầu 1 là Tỵ, 2 là Ngọ,………….10 là Dần.
6/ Đếm lùi theo số dư 2 ta có: 1 là Mẹo, 2 là Dần vậy chi cần tìm là Dần.
7/ Kết luận năm 1890 là năm Canh Dần.

Học thuyết ngũ hành là học thuyết âm dương liên hệ cụ thể hơn trong việc quan sát, quy nạp và sự liên quan của các sự vật trong thiên nhiên.

Người xưa thấy có 5 loại vật chính: kim (kim loại), mộc (gỗ), thủy (nước), hỏa (lửa), thổ (đất). Và đem các hiện tượng trong thiên nhiên và trong cơ thể con người xếp theo 5 loại vật chất gọi là ngũ hành.

Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận động, chuyển hoá của các vật chất trong thiên nhiên và của phủ tạng trong cơ thể.

Quy luật tương sinh: mộc đốt cháy sinh ra lửa (hoả); lửa thiêu mọi vật thành tro bụi, thành đất (thổ); trong lòng đất sinh kim loại (kim), là thể rắn chắc;  thể rắn chắc sinh thể lỏng nước (thủy); có nước sinh ra cây cối (mộc). Như vậy; mộc sinh hoả, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc.

Quy luật tương khắc: Mộc khắc thổ như rễ cây ăn sâu vào lòng đất, thổ khắc thủy như đắp đê, đắp đất trị thủy ngăn sông; thủy khắc hỏa để chữa cháy; hoả khắc kim để nấu kim loại, kim khắc mộc dùng dụng cụ kim loại để cưa, chặt gỗ.

1. Mệnh Mộc
Mộc là biểu tượng mùa xuân, sự tăng trưởng và đời sống cây cỏ. Thuộc khí Âm: Mộc mềm và dễ uốn; thuộc khí Dương: Mộc rắn như thân sồi. Dùng với mục đích lành, Mộc là cây gậy chống; với mục đích dữ, Mộc là ngọn giáo. Cây tre ở Trung Quốc được ca ngợi về khả năng mềm dẻo trước gió nhưng lại được dùng làm giàn giáo.
Được nhìn dưới hình tượng cây, năng lượng của Mộc có tính sinh sôi nẩy nở, nuôi dưỡng và mềm dẻo.

Tính cách của người thuộc hành này
Người mạng Mộc có tinh thần vì tha nhân và năng nổ. Là người nhiều ý tưởng, tính cách hướng ngoại của họ được nhiều người thương, giúp đỡ.
Tích cực – có bản tính nghệ sĩ, làm việc nhiệt thành.
Tiêu cực – thiếu kiên nhẫn, dễ nổi giận, thường bỏ ngang công việc.

Vạn vật thuộc hành này
Các loài thảo mộc, đồ đạc bằng gỗ, giấy, màu xanh lục, cột trụ, sự trang hoàng, tranh phong cảnh.

2. Mệnh Hỏa
Hỏa là biểu tượng mùa hè, lửa và sức nóng. Có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng; Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

Tính cách người thuộc hành này
Người mạng Hỏa yêu thích sự chủ động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ thường lôi kéo người khác vào rắc rối, vì họ không ưa luật lệ và bất chấp hậu quả.
Tích cực – người có đầu óc tiên tiến, khôi hài và đam mê.
Tiêu cực – nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.

Vạn vật thuộc hành này
Hình tượng mặt trời, nến đèn các loại tam giác, màu đỏ, vật dụng thủ công, tranh ảnh về mặt trời / lửa.

3. Mệnh Thổ
Mệnh thổ là biểu tượng về nơi ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi “sinh ký tử quy” (sống gửi thác về) của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng. Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo lắng về những khó khăn không tồn tại.

Tính cách người thuộc hành này
Người mạng Thổ có tính tốt hay tương trợ người khác và trung thành. Vì thực tế và kiên trì nên họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì, ngược lại họ rất bền bỉ khi giúp người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có sức mạnh nội tâm rất lớn.
Tích cực – trung thành, nhẫn nại và có thể nhờ cậy.
Tiêu cực – thành kiến và có khuynh hướng “bới lông tìm vết”.

Vạn vật thuộc hành này
Đất sét, gạch, sành sứ, bê tông, đá, hình vuông, màu vàng, nâu.

4. Mệnh Kim
Mệnh Kim là biểu tượng mùa thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim ( kim loại) còn là vật chất truyền dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh; Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.

Tính cách người thuộc hành này
Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi những tham vọng của mình. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động, mặc dù hầu hết người mệnh Kim vẫn thăng tiến nếu biết thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

Tích cực – mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn người khác.
Tiêu cực – cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.

Vạn vật thuộc hành này
Tất cả các kim loại, hình dáng tròn bầu, mái vòm, vật dụng kim khí, cửa và bậc cửa, đồ dùng nhà bếp, màu trắng, xám, bạc và vàng ươm, tiền đồng, đồng hồ.

5. Mệnh Thủy
Mệnh Thủy là biểu tượng mùa đông và biểu tượng nước nói chung (như cơn mưa lất phất hay giông bão cũng có thể là của hành Thủy). Mệnh Thủy là tượng trưng cho bản lĩnh, cho nghệ thuật và vẻ đẹp, Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết, là nguồn sống không thể thiếu tưới mát cây cối, vạn vật; Khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.

Người mạng Thủy giao tiếp tốt. Họ có khiếu ngoại giao và tài thuyết phục. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi, họ nhìn sự vật theo quan điểm tổng thể.

Vạn vật thuộc hành này
Sông suối, ao hồ, màu xanh dương và màu đen, gương soi và kính, các đường uốn khúc, các hình uốn lượn, đài phun nước, hồ cá, tranh về nước.

Dựa vào ngũ hành chúng ta sẽ có những biện pháp sử dụng pháp khí, linh vật, vật phẩm thuộc ngũ hành tương sinh, tương khắc, sử dụng phương vị để giảm bớt những điều không may, tăng cường tài lộc may mắn, phúc lành cho từng người thuộc các mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.