Kinh tế vi mô

Môn Nguyên lý Kinh tế vi mô giới thiệu đến người học các nguyên lý cơ bản của kinh tế học và giúp phát triển khả năng hiểu được các lý thuyết về kinh tế vi mô ở mức độ nhập môn thông qua các nguyên lý cơ bản. Môn học bắt đầu với các phương pháp tư duy như một nhà kinh tế, sau đó phát triển khả năng phân tích cung và cầu trên thị trường. Tiếp theo sẽ là hành vi của các doanh nghiệp trên các cấu trúc thị trường khác nhau. Sau cùng là tìm hiểu về sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Kinh tế vĩ mô

Môn học Nguyên lý Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên bình diện tổng thể, bao gồm việc mô tả và đo lường các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng như tổng sản phẩm quốc nội, giá cả và lạm phát, việc làm và tình trạng thất nghiệp, tổng tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và thuế, cung cầu tiền, lãi suất, thâm hụt/thặng dư thương mại, cán cân thanh toán và tỷ giá. Việc xây dựng các mô hình kinh tế đơn giản sẽ giúp chúng ta giải thích các mối quan hệ giữa các biến số này. Trên cơ sở đó, môn học sẽ nghiên cứu những biến động kinh tế trong ngắn hạn, các vấn đề của chu kỳ kinh tế, các cú sốc phía cung và phía cầu, và vai trò của các chính sách ổn định hóa như chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Thêm vào đó, môn học này cũng giúp chúng ta tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế và phân tích các nguồn tăng trưởng kinh tế và bài học kinh nghiệm của các nước và các khu vực khác nhau trên thế giới.

Kinh tế vi mô II (Kinh tế vi mô trung cấp)

Môn học Kinh tế vi mô ứng dụng là sự tiếp nối của môn Kinh tế học vi mô I, tuy nhiên  môn này nhấn mạnh vào tính ứng dụng của các lý thuyết kinh tế. Các vấn đề lý thuyết về sản xuất và tiêu dùng có thể được vận dụng trong việc ra quyết định kinh tế là một nội dung quan trọng của môn học. Môn học cũng cho thấy có thể đạt được hiệu quả tối ưu trong điều kiện cân bằng tổng thể của thị trường cạnh tranh và chỉ ra những ví dụ về thất bại thị trường vốn là cơ sở cho những biện pháp điều chỉnh của chính phủ. Môn học gồm các phần sau: Phần 1, phân tích hiệu quả của các chính sách can thiệp của Chính phủ vào thị trường. Phần 2 mô tả các ứng dụng của lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng. Phần 3 tập trung phân tích các ứng dụng của lý thuyết về độc quyền và cạnh tranh trong việc ra quyết định về định giá sản phẩm hay đề ra các chất lượng cạnh tranh. Phần 4 nghiên cứu cân bằng tổng thể từ tất cả thị trường và các tính chất của nó. Phần cuối cùng xem xét thất bại thị trường chẳng hạn thông tin bất cân xứng, ngoại tác và sự thiếu đầu tư vào hàng hóa công, cùng với những biện pháp của chính phủ nhằm điều chỉnh những thất bại này.

Kinh tế vĩ mô II (Kinh tế vĩ mô trung cấp)

Môn học Kinh tế vĩ mô trung cấp giúp chúng ta sẽ làm rõ các nhân tố ảnh hưởng cũng như mối quan hệ giữa các biến số gộp và bình quân như sản lượng, chỉ số giá, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, lãi suất thông qua các mô hình kinh tế vĩ mô. Để cho môn học phù hợp với tình hình kinh tế sau khủng hoảng, gắn liền với các mô hình lý thuyết một số nội dung được cân nhắc để đưa vào chương trình giảng dạy như nhấn mạnh vai trò của thị trường tài chính, trong đó nhấn mạnh đến các khía cạnh về bong bóng giá tài sản, chứng khoán hóa, đòn bẩy tài chính, vấn đề khủng hoảng tài chính với nguyên nhân và tác động nhằm giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về những gì đang xảy ra.

Principles of Microeconomics (English)

Microeconomics studies the behaviors of different economic agents in making decisions towards the efficient allocation of scarce resources. It focuses on the motivations and process of decision making of those agents, and the effects of these decisions on other agents as well as on the entire economy. It also identifies market failures that are the basis of government interventions for efficiency in the conditions of general competitive equilibrium.

This course consists of four parts. The first part introduces simple supply-demand model and the operations of competitive market, and the analyses of the effects of government interventions on competitive market. The second part introduces the theory of consumer choice, the derivation of individual demand from utility maximization behavior, and the construction of industry demand from individual demand. The third part analyzes the behaviors of producers, including the production functioncost minimization, and profit maximization. The firm output supply and industry supply are then constructed based on the analyses of producer behaviors. The fourth part presents models of monopolyoligopoly, and monopolistic competition, for a comprehensive analysis of market structures.

Principles of Macroeconomics (English)

Macroeconomics studies the economy at the aggregate level, including:

  1. Describe and measure macroeconomic variables including output (GDP, GNI, GNDI) , inflation, employment and unemployment.
  2. Apply simple macroeconomic models to explain the relationships between macroeconomic variables, for example those between government budget and economic growth and inflation, those between money supply and interest rate and exchange rate.
  3. Analyze short-run macroeconomic fluctuations, issues of business cycles, supply and demand shocks, the roles of fiscal and monetary policies in stabilizing the economy.
Kinh tế phát triển

Nội dung cơ bản của môn học bao gồm hai phần: Phần I tập trung tìm hiểu bản chất, nội dung của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Mối quan hệ giữa tăng trưởng với phân phối thu nhập và giảm nghèo cũng được nghiên cứu trong phần này. Phần II sẽ phân tích những tác động của các yếu tố đầu vào như lao động, vốn và tài nguyên thiên nhiên đến tăng trưởng kinh tế cả ở mặt lý thuyết lẫn thực tiễn. Môn học sẽ giới thiệu cho học viên các lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế để có thảo luận về những thay đổi về mặt kinh tế xã hội ở các nước. Các hệ quả của các mô hình phát triển sẽ được phân tích, so sánh rồi từ đó có thể rút ra các mặt tích cực cũng như các đe dọa phát sinh từ quá trình phát triển cho các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam.

Kinh tế quốc tế

Có 9 buổi giảng, thiết kế dựa trên 3 phần: Lý thuyết thương mại quốc tế; Chính sách thương mại quốc tế và Tài chính quốc tế.  Bài giảng có các chủ đề thời sự giúp sinh viên có kỹ năng tranh luận, trình bày thuyết phục và viết nghiên cứu về thương mại quốc tế gây tranh cãi.

(a) Lý thuyết thương mại cung cấp hiểu biết về cơ sở, mô hình và lợi ích của thương mại quốc tế

(b) Chính sách thương mại gồm công cụ can thiệp như thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, rào cản kỷ thuật. Tác động của can thiệp đối với sản xuất, tiêu dùng, ngân sách và nền kinh tế.

  • Hội nhập kinh tế gồm các cấp độ, sự tạo lập và sự chuyển hướng thương mại, các lợi ích tỉnh và lợi ích động.
  • Thương mại quốc tế và phát triển kinh tế, bất ổn xuất khẩu và phát triển kinh tế quốc gia.
  • Đầu tư quốc tế, sự di chuyển lao động quốc tế, tác động di chuyển nguồn lực kinh tế đối với kinh tế các nước.

(c) Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái bao gồm ý nghĩa, thành phần và các chức năng của thị trường ngoại hối. Xác định tỷ giá hối đoái. Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá thả nổi, tỷ giá hiện hành, tỷ giá có thời hạn và tỷ giá chéo, các tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế. Cách phân tích rủi ro hối đoái, kinh doanh chênh lệch tỷ giá và đầu cơ ngoại hối.

Kinh tế môi trường

Kinh tế môi trường nghiên cứu các vấn đề về môi trường theo quan điềm và phương pháp phân tích của kinh tế học. Cũng giống như tất cả các môn kinh tế học khác, kinh tế môi trường quan tâm đến vấn đề cơ bản là phân phối các nguồn tài nguyên khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnh tranh thông qua công cụ phân tích lợi ích – chi phí. Sự khác biệt với các môn học kinh tế khác nằm ở chỗ kinh tế môi trường tập trung xem các hoạt động kinh tế của con người gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường tự nhiên. Các quyết định kinh tế của con người – các nhà sản xuất, những người tiêu dùng và chính phủ có thể gây ra những ảnh hưởng có hại đến môi trường tự nhiên. Điều đó dẫn đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên không tối ưu. Tại sao điều này lại xảy ra trong hệ thống kinh tế? Tại sao con người không tính đến các ảnh hưởng ngoại tác từ các hoạt động kinh tế lên môi trường thiên nhiên? Làm thế nào để thay đổi hành vi của con người để đạt được mục đích sử dụng tối ưu xã hội tất cả các nguồn tài nguyên môi trường. Kinh tế môi trường sẽ trả lời các câu hỏi như thế.

Môn học tập trung vào các nội dung sau đây: (1) Tìm hiểu nguyên nhân cơ bản của suy thoái môi trường theo quan điểm kinh tế học; (2) Giải thích tại sao các công cụ kinh tế có thể giúp giải quyết các vấn đề suy thoái môi trường; (3) Hướng dẫn thực hiện các phương pháp định giá phi thị trường để ước tính chi phí kinh tế của các thiệt hại môi trường hoặc các lợi ích kinh tế của các dự án/chính sách cải thiện chất lượng môi trường; và (4) Phân tích các rủi ro tiềm ẩn về môi trường đối với các dự án đầu tư trong tương lai.

Truyền thông và giao tiếp trong tổ chức

Truyền thông và giao tiếp là môn học trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng trong giao tiếp vận dụng trong công tác quản lý và kinh doanh. Đây là môn học cần thiết cho mọi sinh viên trong trường ĐH kinh tế

Môn học đề cập đến mô hình truyền thông giữa các cá nhân cũng như cơ cấu truyền thông trong tổ chức như mạng truyền thông, luồng truyền thông. Học viên sẽ được trang bị những kỹ năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để truyền đạt những thông điệp một cách hiệu quả, cũng như những nguyên tắc giao tiếp ứng xử trong tổ chức.

Kinh tế công

Môn học giúp tìm hiểu về tính hiệu quả của thị trường, khu vực công và vai trò của nó trong nền kinh tế; Cơ sở kinh tế của chính phủ về hàng hoá công cộng; chi tiêu công cộng của chính phủ, các chính sách chi tiêu công cộng của chính phủ; Cơ sở kinh tế và các chính sách điều tiết của chính phủ khi xuất hiện các yếu tố ngoại vi; Cơ sở kinh tế của các hoạt động sản xuất công cộng và bộ máy hành chánh. Tìm hiểu cụ thể các chương trình chi tiêu của chính phủ trong khu vực công cộng: Giáo dục, y tế, an sinh xã hội…; Các lý thuyết căn bản về thuế; Sự tác động của thuế trong thị trường; Hệ quả kinh tế của thuế; Các nguyên lý đánh thuế.

Dự báo kinh tế và phân tích dữ liệu

Môn học cung cấp nền tảng kiến thức cơ bản về các phương pháp dự báo định lượng, các kỹ thuật phân tích thống kê, kỹ năng sử dụng các phần mềm dự báo, phân tích dữ liệu thông dụng hiện nay như Eviews, IBM SPSS Statistics (thường gọi là SPSS)…

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Môn học giúp sinh viên có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế để có thể viết được một bản đề xuất nghiên cứu hướng đến tính khả thi, tính mới và thú vị trong chuyên ngành. Từ đó, sinh viên sẽ thuận lợi hơn trong quá trình tiếp tục hoàn thiện thiết kế, triển khai thực hiện nghiên cứu. Nội dung học tập liên quan đến các công đoạn của quá trình nghiên cứu:  phát triển ý tưởng (tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, phát triển câu hỏi nghiên cứu, xây dựng khung lý thuyết); thiết kế nghiên cứu; thu thập và phân tích dữ liệu; viết báo cáo & công bố. Bên cạnh đó, để dễ hiểu hơn về phương pháp nghiên cứu trong kinh tế, sinh viên cũng sẽ tìm hiểu & thảo luận các đề tài nghiên cứu cụ thể (hàn lâm & ứng dụng) ở Việt Nam và các nước trong những năm gần đây, làm quen với các kỹ thuật phân tích dữ liệu thông dụng trên phần mềm chuyên dụng, các bộ dữ liệu thực tế; áp dụng vào dự án nghiên cứu của nhóm.

Kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp là một ứng dụng của kinh tế học để giải thích hành vi của những người sản xuất và người tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp. Môn học này cung cấp kiến thức nền tảng cho hầu hết các môn học chuyên ngành của kinh tế nông nghiệp và kinh doanh nông sản. Môn học tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây: (1) Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân; (2) Phân tích các nguồn lực trong nông nghiệp, bao gồm đất đai, nhân lực, vốn và khoa học công nghệ; (3) Kinh tế học sản xuất nông nghiệp, nghĩa là phân tích quá trình sản xuất nông nghiệp dưới góc độ kinh tế học sản xuất, làm rõ bản chất của hộ nông dân, hành vi của họ trong quá trình ra quyết định trong bối cảnh nguồn lực sản xuất khan hiếm; (4) Các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp, từ hình thức kinh tế hộ gia đình, trang trại, cho đến hợp tác xã và các liên kết giữa hoạt động sản xuất và thương mại hóa sản phẩm trong chuỗi giá trị; (5) Phân tích thị trường nông sản để hiểu quá trình đưa các sản phẩm nông nghiệp ra thị trường tiêu thụ, mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất và thương mại sản phẩm nông nghiệp, thương mại nông sản quốc tế và vai trò của chính phủ trong việc can thiệp vào thị trường nông sản; (6) Phát triển bền vững và phát triển bền vững trong nông nghiệp, và những thách thức mà Việt Nam phải đối mặt khi thúc đẩy phát triển nông nghiệp thiếu tính bền vững.

Phân tích lợi ích chi phí

Phân tích lợi ích-chi phí là một công cụ phân tích kinh tế được sử dụng khá phổ biến ở các quốc gia phát triển nhằm nhận diện, lượng hóa và định giá bằng tiền tất cả lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội của một dự án, một chính sách, hoặc một chương trình phát triển nhằm cung cấp thông tin cho người ra quyết định xem xét, đánh giá và quyết định lựa chọn những phương án sử dụng nguồn lực tốt nhất về khía cạnh hiệu quả kinh tế. Thật trớ trêu, phân tích lợi ích-chi phí hiện còn xa lạ với nhiều nhà hoạch định chính sách, thậm chí cả giới nghiên cứu học thuật ở các quốc gia đang phát triển.

Trong khuôn khổ dự án đầu tư, phân tích lợi ích-chi phí có thể được xem như một phân tích mở rộng của phân tích tài chính dự án với ít nhất ba điều chỉnh quan trọng như sau: (i) ước lượng giá ẩn (thay cho giá thị trường) đối với các lợi ích và chi phí có thị trường nhưng bị bóp méo bởi những can thiệp của chính phủ, (ii) ước lượng giá trị kinh tế và đưa vào báo cáo ngân lưu các lợi ích và chi phí phi thị trường do dự án cung cấp hoặc gây ra cho xã hội (vốn không được xét đến trong thẩm định tài chính dự án), và (iii) thay các suất chiết khấu tài chính bằng suất chiết khấu xã hội. Ngoài ra, phân tích lợi ích-chi phí cũng đề cập đến khía cạnh phân phối các lợi ích và chi phí cho các nhóm thụ hưởng của dự án như chính quyền địa phương, ngân hàng trong nước, người lao động, và cộng đồng dân cư xung quanh bị tác động bởi dự án. Như vậy, phân tích lợi ích-chi phí đối với dự án đầu tư là một phương pháp phân tích dự án tích hợp xuyên suốt từ quan điểm tổng đầu tư, quan điểm chủ đầu tư, quan điểm nền kinh tế, đến quan điểm các nhóm liên quan. Với một khung phân tích hệ thống, kết quả phân tích lợi ích – chi phí cung cấp thông tin cho các bên liên quan dễ dàng tìm thấy sự đồng thuận về một phương án sử dụng nguồn lực.

Đánh giá tác động các chương trình phát triển

Môn học này hướng dẫn người học những phương pháp định lượng chính trong đánh giá tác động của một chính sách, chương trình phát triển, dự án (có thể ở cấp độ quốc gia, địa phương, và doanh nghiệp) sau khi chúng được triển khai.

Kinh tế học về kinh doanh nông sản

Kinh doanh nông sản là môn học kết hợp giữa kinh tế học và quản trị áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh nông sản. Môn học giúp sinh viên tìm hiểu các khía cạnh khác nhau trong hoạt động của ngành sản xuất nông nghiệp cũng như các vấn đề trong hoạt động kinh doanh trên thị trường nông sản. Môn học cũng giúp sinh viên nắm được các vấn đề, các yếu tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp và thị trường nông sản. Từ đó giúp sinh viên có thể phân tích, đánh giá tiềm năng của một ngành kinh doanh, của một thị trường và cơ hội nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh nông sản. Môn học bao gồm bảy nội dung quan trọng: (1) Giới thiệu các vấn đề chung, các khái niệm cơ bản về ngành sản xuất nông nghiệp và thị trường nông sản để sinh viên thấy được bức tranh tổng thể của thị trường và các thành phần tham gia trong thị trường; (2) Giới thiệu thị trường nông sản và các phương thức giao địch trong thị trường nông sản, bao gồm các phương thức giao dịch mua bán nông sản khác nhau từ quy mô nhỏ tới quy mô lớn, từ những phương thức giao dịch đơn giản tới phức tạp như phương thức hoạt động của giao dịch giao sau và thị trường hàng hàng hóa; (3) Giới thiệu cơ bản về các khái niệm và kỹ thuật dự báo trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh nông sản để giúp sinh viên dự đoán xu hướng biến động của thị trường nông sản trong tương lai; (4) Tóm lược về các khía cạnh trong việc quản trị và kiểm soát rủi ro nông nghiệp như phân loại rủi ro, các cơ chế chia sẻ rủi ro, các công cụ cơ bản trong quản trị rủi ro nông nghiệp; (5) Tìm hiểu hoạt động kinh doanh nông sản quốc tế, chẳng hạn như cơ chế hình thành và các lợi ích của việc giao thương quốc tế, các vấn đề trong kinh doanh nông sản quốc tế, đặc biệt là vấn đề rào cản thương mại nông sản; (6) Các vấn đề kinh doanh nông sản nội địa, phương pháp tiếp cận là dựa vào chuỗi giá trị thị trường tổng thể, từ khâu cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho tới tay người tiêu dùng cuối cùng; (7) Tổng hợp và ứng dụng các thông tin, kiến thức đã học để giúp sinh viên có thể tự xem xét, tự đánh giá về tiềm năng tham gia kinh doanh vào ngành nông sản, mức độ phù hợp của mình như thế nào, và các điểm cơ bản để khởi nghiệp kinh doanh và thành công.

Kế hoạch và chính sách công

Sau khi học xong, học viên có thể sử dụng được các nguyên tắc và các phương pháp cơ bản nhất để lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, vùng và quốc gia, cũng như kế hoạch ngành. Phương pháp ứng dụng bảng cân đối liên ngành xuất lượng và nhập lượng được trình bày trong học phần này. Phân tích và nghiên cứu các tác động của các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại và chính sách kiểm soát dòng lưu chuyển vốn giữa các quốc gia. Các chính sách kinh tế – xã hội khác cũng được trình bày trong môn học này: Chính sách giảm nghèo, chính sách công nghiệp, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và một số chính sách khác.

Nguyên lý công nghệ nông nghiệp

Sinh viên chuyên ngành kinh tế nông nghiệp khi tốt nghiệp thường phải làm việc trong một môi trường quản lý kinh tế cho sản xuất nông nghiệp hoặc kinh doanh nông sản. Môi trường này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức tối thiểu về công nghệ nông nghiệp nói chung, công nghệ trồng trọt và chăn nuôi nói riêng, cũng như các quy trình kỹ thuật sản xuất tương ứng cho một số đối tượng cây trồng, vật nuôi cụ thể, cũng như quy trình quản lý chất lượng nông sản. Vì vậy, môn học này nhằm trang bị những kiến thức cơ sở về công nghệ nông nghiệp để giúp sinh viên có thể áp dụng tốt các kiến thức kinh tế vào việc phân tích, đánh giá chi phí sản xuất cây trồng vật nuôi, lập kế hoạch kinh doanh hoặc thiết lập và thẩm định dự án sản xuất kinh doanh nông sản phù hợp với tính chất kỹ thuật đặc thù của từng loại cây trồng vật nuôi.

Phân tích chính sách nông nghiệp và lương thực

ôn học được thiết kế nhằm giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào phân tích chính sách kinh tế trong nông nghiệp, đặc biệt là những phương pháp phân tích phúc lợi và ma trận phân tích chính sách (mô hình PAM). Những công cụ phân tích này cho phép đánh giá định tính và định lượng ở mức độ nhất định những tác động của chính sách đến các đối tượng thụ hưởng khác nhau. Các bài giảng lý thuyết và các tình huống chính sách sẽ được thảo luận trên lớp nhằm giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và có khả năng áp dụng vào phân tích chính sách. Môn học bao gồm các nội dung sau đây: (1) Vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp; (2) Cơ sở kinh tế học của phân tích chính sách nông nghiệp và lương thực; (3) Phân tích chính sách theo phương pháp phúc lợi ứng dụng; (4) Phân tích chính sách theo ma trận phân tích chính sách PAM; (5) Phân tích từng chính sách chính sách nông nghiệp Việt Nam như chính sách lương thực, chính sách marketing, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ trong nông nghiệp, và chính sách vốn và thị trường tín dụng nông thôn.

Kinh tế học lao động

Kinh tế học lao động là môn học nghiên cứu hành vi của các chủ thể trên thị trường lao động: doanh nghiệp, người lao động và chính phủ. Kinh tế học lao động xem xét hành vi tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như hành vi tối đa hóa lợi ích của người lao động và cách thức mà hai chủ thể này tương tác với nhau trên thị trường lao động. Từ đó, ứng dụng các mô hình này vào thị trường lao động trên thực tế và sử dụng để đánh giá các chương trình và chính sách của thị trường lao động.

Môn học này sẽ đưa ra các mô hình về cách thức mà chủ doanh nghiệp thực hiện các quyết định về cầu lao động, cách thức người lao động thực hiện các quyết định cung lao động; và cách thức mà mức lương và phúc lợi cho người lao động được quyết định. Đối tượng nghiên cứu chính của Kinh tế học lao động là: người lao động (đóng vai trò cung lao động), các doanh nghiệp thuê mướn lao động (đóng vai trò cầu lao động) và chính phủ (đưa ra các chính sách ảnh hưởng đến thị trường lao động).

Lịch sử tư tưởng kinh tế

Môn học lịch sử tư tưởng kinh tế  khảo sát những trường phái chính trong lịch sử của sự phát triển các tư tưởng kinh tế, bắt đầu với trường phái cổ điển và các tác phẩm của Smith, Ricardo, J.S. Mill,Thornton, Say, và những người khác. Sau đó đánh giá những thách thức của Marx , các nhà kinh tế biên tế và Keynes đối với các nhà kinh tế cổ điển với những  nhân vật chủ chốt như Marx, Marshall, Walras, Wicksell, Schumpeter, Fisher, và những người khác. Riêng về  Keynes, khóa học tập trung vào những chỉ trích của Keynes đối với phái cổ điển và các lý thuyết của Keynes về đầu tư, lãi suất và  cầu tiền.

Ngoài ra, môn học này cũng thảo luận trào lưu tư tưởng kinh tế sau 1945 với các nhà kinh tế tân cổ điển, phân tích ‘IS / LM’ với một số các lý thuyết về tiêu dùng, đầu tư, cầu tiền được xem xét cùng với  những thách thức của Friedman (phái tiền tệ). Sự trổi dậy của kinh tế cổ điển vào những thập niên 60 và lý thuyết Keynes được cách tân gắn liền với sự phát triển của kinh tế vi mô hiện đại cũng được thảo luận trong khóa học.Trong suốt quá trình của môn học, các học thuyết kinh tế sẽ được xem xét trong ánh sáng của các mối quan hệ giữa lý thuyết, chính sách gắn với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và kinh tế từ năm 2007

Kinh tế đô thị

Những kiến thức có được từ môn kinh tế học đô thị sẽ giúp sinh viên hiểu được các quy luật kinh tế chi phối hoạt động và hành vi của con người trong vùng đô thị và trong thành phố. Những quy luật này sẽ là cơ sở giúp sinh viên đánh giá hiệu quả của quy hoạch đất đai trên cơ sở kinh tế. Đồng thời những quy luật kinh tế này hỗ trợ sinh viên trong am hiểu bất động sản và thị trường bất động sản.

Kinh tế học quản lý nhân sự (Personnel Economics)

Kinh tế học quản lý nhân sự  ứng dụng lý thuyết kinh tế học để lý giải các vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức như tuyển dụng nhân sự, đánh giá hiệu quả công việc, đào tạo, lương và phúc lợi cho người lao động, và động viên khuyến khích và các vấn đề khác. Từ đó, Kinh tế học tổ chức nhân sự đưa ra khung phân tích chuẩn để xây dựng các chính sách nhân sự dựa trên giả định về hành vi duy lý của người lao động. Như vậy, môn học này rất cần thiết cho những người làm công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức để hiểu rõ về bản chất của các phản ứng của người lao động khi bị dẫn dắt bởi động cơ kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh thông tin không hoàn hảo và bất cân xứng trong mối quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và người lao động nên rất khó để đánh giá chính xác nỗ lực làm việc, khó quan sát và kiểm tra. Các nhà quản trị nguồn nhân lực có thể sử dụng kiến thức của môn học này để dự báo những phản ứng, thay đổi hành vi của người lao động đối với một chính sách nhân sự được đưa ra; thông qua đó đạt được mục tiêu của tổ chức.

Kinh tế bất động sản

Môn học này sử dụng các nguyên tắc trong kinh tế học để phân tích  sự biến động của giá cả và khối lượng giao dịch tài sản trên một số thị trường nhà ở, đất và các thị trường bất động sản khác. Kết hợp với nghiên cứu lý thuyết, một số tình huống thực tế được giới thiệu để giúp cho học viên hiểu đặc trưng của thị trường bất động sản ở Việt nam là một thị trường chưa phát triển với chi phí giao dịch khá cao, thiếu các thể chế hổ trợ cho thị trường phát triển tạo cơ hội cho các nhà đầu cơ thao túng giá cả, các giao dịch ngầm phát triển. Môn học này giải thích lao động và bất động sản như những yếu tố đầu vào của tăng trưởng kinh tế khu vực và đến lượt thu nhập được tạo ra từ việc cung cấp dịch vụ này sẽ làm tăng cầu bất động sản. Sau đó phân tích khía cạnh tài chính liên quan như luồng đầu tư vào bất động sản tác động đến những vấn đề kinh tế vĩ mô như thu nhập, lạm phát, biến động lãi suất, tỷ giá, vấn đề khủng hỏang nợ, suy thóai kinh tế, tăng trưởng kinh tế và ngược lại.

Kinh tế lượng ứng dụng

Môn học kinh tế lượng ứng dụng được thiết kế để giúp sinh viên phát triển khả năng thực hiện các nghiên cứu kinh tế bằng phương pháp định lượng. Môn học bắt đầu bằng việc cung cấp kiến thức căn bản và sử dụng các ví dụ thực tế để minh họa các mô hình kinh tế lượng phổ biến. Kết thúc môn học, học viên có thể chọn lựa mô hình kinh tế lượng phù hợp với chủ đề nghiên cứu và sử dụng thành thạo phần mềm kinh tế lượng cho các mô hình này.

Kinh tế lượng chuỗi thời gian

Môn học Kinh tế lượng chuỗi thời gian trang bị một nền tảng kiến thức cơ bản về các phương pháp dự báo định lượng, kỹ thuật phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, các kỹ thuật phân tích thống kê, kỹ năng sử dụng các phần mềm dự báo, phân tích dữ liệu thông dụng hiện nay như Eviews, Stata. Sinh viên tiếp cận kiến thức của môn học không chỉ từ góc độ kiến thức nền tảng của các công thức toán học cần thiết nhất, từ các tình huống gần gũi trong thực tế, mà còn dưới dạng ‘ứng dụng’, ‘thực hành’ trên phần mềm Eview và Stata về hầu hết các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian đơn biến và đa biến thông dụng hiện nay.

Kinh tế học tổ chức ngành

Môn học Kinh Tế Học Tổ Chức Ngành  cung cấp nền tảng lý thuyết bằng việc giới thiệu một số yếu tố chính của sự tổ chức ngành thông qua mô hình ‘cấu trúc – hành vi – thành tựu’ và một số lý thuyết khác nhau về hành vi của doanh nghiệp. Sau đó môn học này tập trung phân tích cấu trúc của ngành để làm rõ vai trò của những thuộc tính cấu trúc ngành trong việc giải thích hành vi chiến lược của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành. Theo đó, các mô hình cấu kết và không cấu kết trong thị trường độc quyền nhóm sẽ được nghiên cứu. Những thuộc tính cấu trúc quan trọng khác như là mức độ tập trung của ngành và các rào cản gia nhập vào ngành cũng sẽ được khảo sát.Trên cơ sở phân tích cấu trúc ngành, môn học này chuyển sang phân tích các hành vi chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp. Một số chiến lược định giá, bao gồm phân biệt giá và nhượng giá, sẽ được thảo luận. Các doanh nghiệp cũng có thể áp dụng những chiến lược phi giá cả để cải thiện khả năng sinh lời hoặc dành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Vì vậy, môn học cũng sẽ thảo luận các chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, quảng cáo, nghiên cứu và phát triển, hợp nhất theo chiều dọc, và đa dạng hóa. Cuối cùng, môn học này sẽ khép lại bằng việc giới thiệu các chỉ số quan trọng đo lường thành tựu của các doanh nghiệp và của ngành mà các doanh nghiệp hoạt động trong đó, bao gồm khả năng sinh lời, sự tăng trưởng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tiến bộ công nghệ, hiệu quả về mặt sản xuất và về mặt phân bổ.

Kinh tế vĩ mô quốc tế

Môn học Kinh tế vĩ mô quốc tế đề cập đến các khía cạnh tiền tệ của một nền kinh tế  trong bối cảnh toàn cầu và các quan hệ tài chính giữa các nước. Môn học sẽ thảo luận về  cán cân thanh toán quốc tế, thị trường ngoại hối và tỷ giá, giá và xác định thu nhập trong một nền kinh tế mở, chính sách tỷ giá và chính sách kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở. Môn học cũng sẽ thảo luận về sự phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế, sự phối hợp của các chính sách kinh tế vĩ mô giữa các quốc gia, toàn cầu hóa của thị trường vốn, các cuộc khủng hoảng tài chính, và các vấn đề của liên minh tiền tệ châu Âu

Chính sách kinh tế vĩ mô

Môn học Chính sách kinh tế vĩ mô được thiết kế nhằm giúp cho sinh viên hiểu vai trò của chính sách kinh tế vĩ mô trong một nền kinh tế có nhiều biến động. Trước hết môn học giới thiệu những nguyên tắc của chính sách kinh tế vĩ mô và những quan điểm khác nhau về chính sách, sau đó giới thiệu lập trình tài chính làm cơ sở cho việc phân tích mô hình kinh tế vĩ mô. Phần tiếp theo môn học thảo luận cụ thể về nguyên tắc, mục tiêu và các công cụ của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Thêm vào đó, môn học cũng làm rõ  sự khác biệt về mặt chính sách  trong bối cảnh nền kinh tế ôn hòa và nền kinh tế khủng hoảng về mục tiêu, thực thi chính sách cũng như các kết quả nhận được. Cuối cùng là các nội dung về tỷ giá và chính sách cải cách cơ cấu liên quan đến thương mại quốc tế, hệ thống tài chính, tỷ giá hối đoái, thị trường lao động, doanh nghiệp nhà nước  nhằm bảo đảm cho nguồn lực được phân bổ hiệu quả.

Kinh tế học quản lý

Môn học giúp người học hiểu được các nguyên lý để thúc đẩy mục tiêu của tổ chức cũng như hiểu biết tốt hơn về môi trường kinh doanh bên ngoài, những vấn đề mà các nhà quản lý phải đối mặt trong phạm vi chức năng của tổ chức cũng như các chiến lược mà họ phải tính đến. Ngoài ra, người học cũng sẽ được áp dụng các kỹ thuật phân tích và công cụ định lượng để kết nối các khái niệm đã học đến việc đo lường và đưa ra quyết định. Mục tiêu chính của môn học là để phát triển các công cụ hữu ích cho các môn học khác, là nền tảng cho nhiều chuyên ngành khác nhau như tài chính, marketing, chiến lược kinh doanh cũng như các khóa học MBA.

Kinh tế vĩ mô ứng dụng

Môn Kinh tế Vĩ mô Ứng dụng được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản, kỹ năng đánh giá và phân tích các sự kiện kinh tế vĩ mô, góp phần cải thiện mức độ hiểu biết của sinh viên đối với quá trình xây dựng, thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô ở các nước đang phát triển, và làm cơ sở cho việc phân tích các vấn đề có liên quan trong các môn học ứng dụng sau này. Các nội dung về phân tích kinh tế và áp dụng vào việc giải thích các vấn đề thực tiễn, cũng như nghiên cứu tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô sẽ được đặc biệt chú trọng nhiều hơn; hơn là việc nhớ suông các khái niệm và định nghĩa, hay chỉ tập trung vào các trường phái lý thuyết và các mô hình nâng cao.

Trong phần ứng dụng này, sinh viên sẽ được yêu cầu thực hành các tình huống thực tế, triển khai và thảo luận các bài tập lớn trên lớp. Để làm được điều đó, sinh viên sẽ được yêu cầu thu thập, phân tích và viết báo cáo về các sự kiện cũng như các mối quan hệ của các biến số kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế. Mục tiêu quan trọng nhất vẫn là giúp người học có thể nghe, đọc, hiểu và đưa ra các quan điểm cá nhân trước những thông tin và chính sách kinh tế của một quốc gia cũng như thế giới.

Kinh tế vi mô trung cấp (Intermediate Microeconomcis)

Môn học này sẽ (i) nâng cao khả năng phân tích các vấn đề kinh tế vi mô đã học ở môn Nguyên lý Kinh tế vi mô và (ii) mở rộng kiến thức sang những chủ đề mới, bao gồm lựa chọn của tác nhân kinh tế trong điều kiện rủi ro, lý thuyết trò chơi, kinh tế học thông tin. Môn học sử dụng giáo trình Intermediate Microeconomics: A Modern Approach của Hal Varian.