CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Tên chương trình:         Cử nhân Kinh tế

Trình độ đào tạo:           Đại học

Loại hình đào tạo:         Chính quy

Ngành đào tạo:              Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành:              Tài chính

Mã ngành:                      52340201

  1. Mục tiêu đào tạo: Chương trình cử nhân chuyên ngành Tài chính đào tạo nên những con người thực học – thực tài, có kiến thức vừa rộng và vừa sâu về mặt học thuật lẫn và các kỹ năng nghề nghiệp để có thể đáp ứng linh hoạt các yêu cầu ngày càng khắt khe và đa dạng của một nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính bảo đảm nắm vững các kiến thức cơ bản, hệ thống và hiện đại tương đương với chương trình đào tạo của các trường đại học tiên tiến trên thế giới; có khả năng phân tích, nghiên cứu, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực tài chính để có khả năng hội nhập vào thị trường lao động khu vực và quốc tế.
  2. Thời gian đào tạo: 4 năm, kể cả thực tập và tốt nghiệp
  3. Khối lượng kiến thức toàn khóa120 tín chỉ
  4. Nội dung chương trình đào tạo:

Kiến thức giáo dục đại cương

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin/ Principles of Marxism – Leninism

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam/ Revolutionary Policy of Communist Party of Vietnam

Tư tưởng Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh Thought

Ngoại ngữ/ Foreign Language

Kinh tế vi mô/ Microeconomics

Kinh tế vĩ mô/ Macroeconomics

Toán dành cho kinh tế và quản trị/ Mathematics for Business and Economics

Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh/ Statistics for Business and Economics

Luật kinh doanh/ Business Law

Nguyên lý kế toán/ Principles of Accounting

Kiến thức ngành

Tài chính doanh nghiệp/ Corporate Finance

Tài chính quốc tế/ International Finance

Kinh tế lượng/ Econometrics

Kinh tế lượng tài chính/ Financial Econometrics

Quản trị học/ Management

Marketing căn bản/ Fundamental Marketing

Kế toán tài chính/ Financial Accounting

Ngân hàng đầu tư/ Investment banking

Ngân hàng thương mại/ Commercial banking

Ngân hàng quốc tế/ International banking

Luật doanh nghiệp/ Corporate Law

Kiểm toán/ Auditing

Thuế quốc tế/ International Taxation

Quản trị rủi ro doanh nghiệp/ Enterprise  Risk Management

 Quản trị chiến lược/ Strategic  Management

Quản trị bán hàng/ Sales Management

Kiến thức chuyên ngành

Tài chính doanh nghiệp nâng cao/ Advance Corporate Finance

Đầu tư tài chính/ Financial Investment

 Phân tích tài chính/ Financial Analysis

Sản phẩm tài chính phái sinh/ Financial Derivatives

 Quản trị rủi ro tài chính/ Financial Risk Management

Hoạch định ngân sách vốn đầu tư/ Capital budgeting

Mô hình tài chính/ Financial Modeling

Định giá doanh nghiệp/ Corporate Valuation

Tài chính công ty đa quốc gia/ International Corporate Finance

 Hợp nhất, sáp nhập và cấu trúc doanh nghiệp/ Mergers, Acquisitions and Corporate Structures

Tài chính hành vi/ Behavioral Finance

Quản trị công ty/ Corporate Governance

Thị trường tài chính quốc tế/ International Financial Markets

Quản lý danh mục đầu tư/ Porfolio Management

Đầu tư và tài trợ bất động sản/ Real Estate Investment and Financing

Phân tích kỹ thuật/ Technical Analysis

 

Lưu ý: Trong phần kiến thức chuyên ngành, nhóm tự chọn A, B hoặc C là các nhóm kiến thức tương ứng với các concerntration là:

A – Tài chính doanh nghiệp (corporate finance)

B – Tài chính quốc tế (international finance)

C – Đầu tư (Investment)