Categories
HỌC

Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng được thể hiện như thế nào?

Ta có tổng chi phí bảo trì = chi phí bảo trì phòng ngừa + chi phí bảo trì hư hỏng.

Mối quan hệ chi phí bảo trì phòng ngừa càng tăng theo cam kết bảo trì thì chi phí bảo trì hư hỏng càng nhỏ và ngược lại.

Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng:

Chi phí bảo trì phòng ngừa là cố định được thể hiện là 1 đường phân giác, chi phí bảo trì hư hỏng là 1 đường cong dốc xuống. Khi CPBT càng cao thì tỉ lệ hư hỏng càng nhỏ hay nói cách khác chi phí bảo trì hư hỏng càng thấp => Tương quan nghịch.

Như vậy, tổng chi phí được thể hiện theo hình chữ U & tại điểm thấp nhất của đường chi phí được gọi là điểm tối ưu & xung quanh điểm tối ưu này, DN không tiến hành bảo trì mà sẽ sửa chữa ngay khi có sai hỏng.

Mối quan hệ rõ ràng hơn ở hình sau:

Các nhà điều hành cần xem xét cán cân thanh toán giữa 2 loại chi phí này. Việc chỉ định nhiều tiền và nhân lực vào chi phí phòng ngừa sẽ làm giảm chi phí bảo trì hư hỏng. Nhưng ở một vài điểm nào đó việc giảm chi phí bảo trì hư hỏng sẽ ít hơn trong việc tăng chi phí bảo trì phòng ngừa vì vậy đường tổng chi phí có xu hướng hướng lên.

Ref: Tài liệu thầy Dũng trang 303

Categories
HỌC

Phân tích và so sánh các mô hình MRP, JIT, và mô hình quản lý đồng bộ

JIT (Just In Time) là một hình thức quản lý dựa trên sự cải tiến không ngừng và giảm thiểu tối đa sự lãng phí trong tất cả các bộ phận của cty.

Mục đích của JIT là chỉ sản xuất hàng với số lượng cần thiết tại một thời điểm nhất thiết nào đó. Đạt được mục đích này giúp cty có được những lợi thế cạnh tranh về giá cả, chất lượng, độ tin cậy, sự linh hoạt và thời gian.

Mô hình quản lý đồng bộ nhấn mạnh vào tầm quan trọng của nguồn lực hạn hẹp và nhu cầu phải tập trung nỗ lực của nhà máy trong việc tối đa khả năng quản lý của họ. Thuyết quản lý đồng bộ được xây trên thuyết của ông Goldratt và nó thể hiện trong lập kế hoạch sản xuất của ông ta, việc quản lý phần mềm, quản lý kỹ thuật sản xuất OPT.

Mô hình MRP tập trung những đơn hàng đã kế hoạch sản xuất chính, BOM và thời gian lãnh đạo. Giàu thông tin dựa trên những hệ thống computer phức tạp.

3 hệ thống MRP, JIT và mô hình quản lý đồng bộ đều hướng đến các mục tiêu quản lý khác nhau, trong từng ngữ cảnh của doanh nghiệp nó sẽ phát huy điểm mạnh riêng, việc đánh giá mô hình nào là chính xác, khả thi, nhanh chóng hoặc tốt nhất cho doanh nghiệp là việc khó khăn và khó có thể nói mô hình nào là tuyệt nhất.

Về cơ bản điểm giống nhau của MRP, JIT và mô hình quản lý đồng bộ đều có nghĩa là giảm tồn kho WIP, giảm giá thành, giảm thời gian lãnh đạo.

So sánh MRP, JIT và mô hình quản lý đồng bộ:

* NHẤN MẠNH:

– MRP: cải tiến kế hoạch SX và điều hành SX.

– JIT: Giảm thiếu những lãng phí.

– QLĐB: Tăng tính thông suốt và chi phí tồn kho và chi phí hoạt động.

* MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG TỚI

– MRP: Xử lý trong và ngoài

– JIT: Xử lý trong

– QLĐB: Xử lý trong và ngoài

* DẤU HIỆU CHÍNH (Giảm tồn kho bằng cung cấp đúng cái khi cần)

– MRP: Tập trung những đơn hàng đã kế hoạch trên cơ sở kế hoạch sản xuất, BOM, và thời gian lãnh đạo chuẩn. Giàu thông tin dựa trên những hệ thống Computer mạnh và phức tạp.

– JIT: Giám tồn kho trên cơ sở giảm kích thước lô hàng và số lần vận hành thiết bị. Nhấn mạnh vào việc cải tiến liên tục, liên hệ với những công nhân năng động.

– QLĐB: Nhấn mạnh sử dụng 100% nguồn lực. Giảm tồn kho bằng việc hạn chế đầu ra trên cơ sở nguồn giới hạn và sử dụng kích cỡ lô hàng khác.

* NĂNG SUẤT KẾ HOẠCH:

– MRP: Kế hoạch sản xuất không linh hoạt. Lập kế hoạch trên khả năng của nhà máy, sử dụng hệ thống đẩy.

– JIT: Hoạt động tại nhà máy không có kế hoạch trực tiếp, mà thông qua hệ thống thẻ Kanban. Hệ thống sử dụng lao động chân tay, kế hoạch mức sản xuất hàng ngày.

– QLĐB: Sử dụng phần mềm OPT đưa ra các kế hoạch chi tiết và cụ thể nhanh chóng. Dùng cả hệ thống đẩy và kéo.

* KHẢ NĂNG THỰC THI:

– MRP: Yêu cầu lượng lớn thông tin chính xác. Yêu cầu phần cứng và phần mềm đắt. thời gian chuẩn bị để áp dụng trung bình 5 năm.

– JIT: Yêu cầu tái cấu trúc nhà xưởng, giảm thời gian vận hành, có quá trình sx đáng tin cậy. Thời gian trung bình để áp dụng trung bình 5-10 năm.

– QLĐB: Yêu cầu thông tin mới nhất. Phần mềm OPT đắt tiền, nhưng có thể áp dụng trong thời gian ngắn, thay đổi cấu trúc tổ chức (thay đổi phương thức quản ly, hệ thống tái chế, hệ thống chi phí kế toán) thì mất nhiều thời gian.

 

 

Categories
HỌC

Lợi ích và đặc trưng của hệ thống Kanban trong quản trị điều hành

Khái niệm: Kanban là một thẻ chứa các thông tin chỉ rõ đây là loại sản phẩm gì, số lượng sản phẩm bao nhiêu, nơi cần chuyển đến.

* Phân loại: Có 5 loại thẻ Kanban

  1. Transport Kanban (Kanban vận chuyển): thẻ kanban được dùng báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết cho công đoạn sau.
  2. Production Kanban (Kanban sản xuất): Loại thẻ báo cáo cho dây chuyển sản xuất cần sản xuất chi tiết lượng hàng hóa bù vào lượng hàng đã xuất đi.
  3. Supplier Kanban (Kanban cung ứng): Loại thẻ báo cho nhà cung cấp cần cung ứng nguyên vật liệu.
  4. Temporaly Kanban (Kanban tạm thời) Kanban được ban hành có thời hạn trong trường hợp thiếu hàng.
  5. Signal Kanban (Kanban tín hiệu): loại dùng thông báo kế hoạch cho các công đoạn sản xuất theo lô.

* Nguyên tắc sử dụng thẻ Kanban

  • Mỗi thùng hàng phải chứa thẻ Kanban ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng.
  • Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau.
  • Không bắt đầu sản xuất khi không có thẻ kanban.
  • Mỗi khay thùng phải chứa đúng số lượng cần chỉ định.
  • Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau.
  • Số lượng Kanban cần được giảm thiểu.
  • Khoảng thời gian giữa các lần giao Kanban cần được giảm thiểu.

* 6 Ưu điểm sử dụng thẻ Kanban:

  1. Cho thấy vấn đề lớn cần giải quyết của phân xưởng.
  2. Giúp nắm được tình hình, phế phẩm phát sinh dựa vào dòng di chuyển thông tin giữa các chỗ làm việc.
  3. Phối hợp chặt chẽ giữa các chỗ làm việc.
  4. Thích ứng quá trình sản xuất theo nhu cầu, số lượng tồn kho là ít nhất, không cần kế hoạch hàng ngày.
  5. Cho phép dao động 10% so với nhu cầu.
  6. Trong phân xưởng hệ thống kiểm tra Kanban là then chốt.

* Khuyết điểm sử dụng thẻ Kanban: Áp dụng hệ thống Kanban xưởng sẽ ít hoặc không có tồn kho nên với các lượng yêu cầu dao động lớn sẽ không đáp ứng được, sự rối loạn ở một công đoạn sẽ gây ảnh hưởng toàn hệ thống.

* Phạm vi áp dụng:

  • Phân xưởng có nhu cầu biến động thấp.
Categories
HỌC

Phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của JIT

Những nhà sản xuất truyền thống luôn dự báo nhu cầu sản phẩm tương lai của DN mình và giành mọi nỗ lực để sản xuất để thỏa theo nhu cầu dự báo đó. Việc này hoàn toàn dễ hiểu khi cùng một lúc họ ép nhân công làm việc bận rộn nhất có thể để tăng cường năng xuất và giảm thiểu chi phí. Không may mắn thay, tiếp cận quản lý sản xuất theo hướng này có một số hạn chế chính trong một số trường hợp như các inventory lớn, kế hoạch sản xuất dài hạn, tỷ lệ khiếm khuyết cao, không có khả năng hoàn thành kế hoạch được giao và dần dần cách tiếp cận quản lý này đã dần không còn được áp dụng nữa.

JIT là một hệ thống kiểm soát hàng tồn kho và sản xuất mà ở đó nguyên vật liệu chỉ được mua và sản phẩm được sản xuất chỉ khi có yêu cầu thật sự của khách hàng.

Trong các hệ thống JIT hàng tồng kho được giảm xuống mức thấp nhất và thậm chí có thể bằng 0.

5 lợi ích chính của JIT:

  1. Nguồn tài chính bị giữ trong hành hóa tồn kho có thể được sử dụng ở nơi khác. Giảm mức tồn kho WIP và tăng tốc độ những tiến trình mà sp được đưa qua xử lý bằng cách sử dụng những lô hàng có kích cỡ nhỏ và sắp xếp các tiến trình vào nhóm công nghệ tương tự.
  2. Khu vực sử dụng để giữ hàng hóa tồn kho có thể được sử dụng cho mục đích khác hoặc làm giảm chi phí kho bãi.
  3. Giảm lượng hàng tồn trong mỗi công đoạn có số lượng nhỏ để thấy rõ các vấn đề của từng quá trình xử lý.

  4. Thời gian đưa vật liệu vào quá trình được giảm thiểu, kết quả là đầu ra tiềm năng tốt hơn và nhanh chóng đưa tới cho khách hàng.
  5. Tỷ lệ khiếm khuyết giảm xuống, kết quả là tránh lãng phí và sự thỏa mãn khách hàng cao hơn.

Ví dụ JIT tại tập đoàn máy tính Dell: Dell áp dụng hệ thống sản xuất chi phí thấp và tăng tính cạnh tranh với các đối thủ là IBM và HP, khiến giá thành sản phẩm của Dell giảm từ 10-15% so với đối thủ. Nếu một đơn mua hàng từ khách hàng yêu cầu tại 9h sáng thì 9h tối cùng ngày khách hàng đã nhận được sản phẩm của mình. Điều này HP và IBM không thể làm được. Dell áp dụng JIT rất triệt để, chỉ khi có yêu cầu của khách hàng, Dell mới yêu cầu các nguyên vật liệu, các thành phần của máy tính (Part) được lắp ráp, điều này khiến cho quá trình từ lúc có đơn đặt hàng đến lúc khách hàng nhận được hàng nhanh tới 2 tháng, làm tăng lợi nhuận 6% trên mỗi thành phần riêng lẻ.

Nhược điểm của JIT:

Việc áp dụng JIT cũng có một số hạn chế như JIT khó khăn và đắt đỏ khi áp dụng.

Việc áp dụng JIT sẽ chứa đựng nhiều rủi ro khi chỉ cần một mắt xích trong chuỗi cung ứng có vấn đề sẽ khiến toàn bộ hệ thống ngừng trệ.

Ví dụ Nhược điểm JIT tại Toyota: Hệ thống JIT áp dụng tại Toyota đã bị một lỗ hổng trong chuỗi cung ứng. Đó là Toyota sử dụng nguyên vật liệu từ công ty Seiki trong chuỗi cung ứng của mình. Seiki bị cháy và việc sản xuất của Toyota bị gián đoạn, chỉ từ thứ 7 tuần trước đến thứ 3 tuần sau, Toyota đã thiệt hại 15 tỷ đô.

Phạm vi ứng dụng JIT:

  • Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu sản xuất ổn định, hoạt động sản xuất lặp đi lặp lại.
  • Kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản xuất và phân phối từ nhà cung ứng. Kích thước lô hàng nhỏ giúp giảm lượng hàng tồn kho, giảm chi phí lưu kho, tiết kiệm diện tích kho bãi. Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng khi có sai xót
Categories
HỌC

Tổng hợp 16 câu lý thuyết ôn thi quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng Updated 2014

Đây là tổng hợp 16 câu lý thuyết ôn thi quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng Updated 2014.

Nguồn đề này tổng hợp từ khóa K16, K17, K18, K19, K20, K21, K22 cao học UEH.

  1. Phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của JIT?
  2. Trình bày những lợi ích và đặc trưng của hệ thống Kanban trong quản trị điều hành?
  3. Phân tích ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng các loại dự báo?
  4. Phân tích và so sánh các mô hình MRP, JIT, và mô hình quản lý đồng bộ?
  5. Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng được thể hiện như thế nào? Cho ví dụ tại một DN mà anh chị biết?
  6. Hãy phân tích phương pháp thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng tại một DN mà anh chị biết? (C175)
  7. Hãy phân tích chiến lược sản xuất và điều hành qua giai đoạn của một chu kỳ sống sản phẩm tại một DN mà anh chị biết?
  8. Hãy xây dựng giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại một DN mà anh chị biết? | Ví dụ về hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Dell
  9. Hãy xây dựng các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại một DN mà anh chị biết?
  10. Hãy phân tích các yếu tố tác động đến tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động tại một DN mà anh chị biết?
  11. Hãy vận dụng công tác đo lường vào một DN thực tế mà anh chị biết
  12. Hãy vận dụng lý thuyết bảo trì vào một DN mà anh chị biết?
  13. Nếu kế hoạch bảo trì tại một DN mà anh chị biết?
  14. Hãy phân tích các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện chức năng bảo trì tại một DN mà anh chị biết?
  15. Những nguyên tắc tiết kiệm động tác?
  16. Anh chị hãy chứng minh công thức tính sản lượng tối ưu từ các mô hình tồn kho và chỉ ra mối quan hệ?
Categories
HỌC

Tổng hợp đề thi và bài giải quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng từ Khóa K16 đến K22 Updated 2014

Đây là phần tổng hợp một số đề + bài giải môn quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng giảng dạy.

Chúc ACE học tập và thi tốt.

Download Link: Here

Password: vneconomics.com

Phần thông tin này nhận share từ bạn Nguyễn Minh Trường lớp K22 Ngày 2.

Categories
HỌC

So sánh tài khoản Google Analytics Free và Premium

* Trả phí khi sử dụng dịch vụ:

– Free Account: 0$

– Premium Account: 90,000 bảng per Year.

* Training từ GG – Đào tạo sử dụng phần mềm

– Free: Self Training

– Premium: GG Experts

* Hit Processed per Month: Số lượng click vào website có thể xử lý.

– Free: 10M

– Premium: 1B

Categories
HỌC

8 nhược điểm của Google Analytics

Google Analytics (GA) là một tiện ích rất phổ biến của GG cho dân thực hiện phân tích website. Nó hỗ trợ thống kê phân tích lưu lượng khách, băng thông, keyword rất tốt. Và tôi tin rằng tất cả các web master đều đã có sử dụng qua công cụ này.

Cơ chế hoạt động của GA dựa vào việc chèn 1 Tracking Code vào website của bạn, dựa vào tracking code này mà GA có thể nhận các thông tin của khách khi sử dụng trang web. Đây là cơ chế chung cho rất nhiều tiện ích phân tích website.

Nhưng bên cạnh đó GA vẫn còn nhiều hạn chế/nhược điểm như sau:

1/ GA Dự liệu phân tích realtime bị trễ từ vài giờ đồng hồ đến 1 ngày đối với tài khoản free.

Điều này sẽ có những hạn chế nhất định và không còn là tính real-time nữa.

2/ GA Hỗ trợ tracking user chưa tốt

Đó là chưa thể biết user làm chính xác những gì trên trang của mình. Người dùng đến trang nào, click vào những liên kết nào, thời gian trải nghiệm trên mỗi trang trong toàn bộ hành trình là bao nhiêu. Điều này rất quan trọng trong nghiên cứu hành vi người dùng.

GA chỉ đơn giản là phan tích phần trăm ghé thăm, số lượt view mà thôi.

3/ GA Dữ liệu bị Sampling

Đối với các website có lượng truy cập quá lớn, GG sẽ thực hiện lấy mẫu sampling và phần lớn kết quả các bạn xem ở GA đều là đã sampling.

Để không bị sampling, mà đưa ra phân tích cả một tổng thể, bạn cần nâng cấp lên tài khoản Premium với giá theo tôi được biết gần nhất cũng khoảng 100,000$

Giá này là không tưởng với các website dạng Medium.

GA làm điều này cũng dễ hiểu bởi vì GA chứa hàng triệu website, việc phân tích tất cả dữ liệu là không thể và ảnh hưởng hiệu năng hệ thống, do đó cần phải thực hiện sampling.

4/ GA giới hạn trong việc tùy chỉnh hiển thị Dashboard

Do GA không hỗ trợ các OpenAPI để có thể tùy biến giao diện làm việc của người dùng.

Categories
HỌC

6 bài học amazon về email marketing

  • Amazon được thành lập từ năm 1994 nhưng chỉ tới năm 2001 mới bắt đầu có lợi nhuận (Doanh thu 5 tỷ đô, lợi nhuận 1 tỷ đô).
  • Hoạt động không chỉ trong thị trường bán lẻ mà còn nổi tiếng với các dịch vụ điện toán đám mây, hiểu thông thường là Amazon Web Service (AWS)
  • Sử dụng provider cung cấp dịch vụ email là Amazon SES có khả năng gởi hàng triệu email mỗi ngày.

Và sức mạnh của sự lớn mạnh cũng như dẫn đầu trong thị trường bán lẻ không thể không kể đến đóng góp không nhỏ của email marketing mà amazon sử dụng. Sau đây là 6 bài học từ email marketing mà Amazon đã thành công sử dụng:

1/ Lưu trữ tất cả hành vi của khách hàng (Track everything your customer do)

Amazon quan niệm dữ liệu là sức mạnh (Data is Power).

Trang chủ của mỗi user sẽ hoàn toàn khác nhau và có sự hiểu biết về người khách hàng đó (Customer Experience), điều này khiến khách hàng cảm thấy mình được phục vụ một cách cao nhất.

Amazon sẽ lưu trữ các item mà bạn mua, xem qua mỗi thao tác và điều chỉnh danh sách này cho phù hợp, luôn luôn cập nhật.

Bạn cũng có thể xem cách mà dữ liệu này được thu thập nhiều như nào trong phần cấu hình Account của tài khoản. Đây là một tính năng rất mạnh mẽ. Bạn có thể xem tất cả các đơn hàng của mình, leave a feedback, quản lý thông tin thẻ, cập nhật thông tin chi tiết của bạn, setup-1-click, xây dựng watch list, wish list và kết nối với tài khoản Facebook, Twitter.

Categories
HỌC

So sánh giữa eBay và Amazon

Lĩnh vực hoạt động: Thị trường mua sắm trực tuyến.

* Chiến lược kinh doanh:

Trước đây, hai hãng có hai hướng đi khác nhau nên thường tuyên bố họ bổ sung cho nhau chứ không cạnh tranh trực tiếp. eBay thiên về bán đấu giá với hàng ngàn cửa hàng của người tiêu dùng lập ra, còn Amazon bán lẻ trực tiếp.

Nhưng nay, eBay chuyển trọng tâm sang bán hàng có giá cố định, còn Amazon lại khuyến khích người tiêu dùng mở cửa hàng bán lẻ trên Amazon nên rốt cuộc hai bên tiến lại gần nhau trong chiến lược phát triển.

Chỉ có điều Amazon đang tận dụng lợi thế có sẵn của họ là cơ sở dữ liệu khách hàng từng giao dịch trên Amazon để bán hàng trực tiếp đúng theo sở thích của từng người. Những ai từng mua hàng qua Amazon đều biết chuyện sau đó hãng này thỉnh thoảng gửi thư mời chào các sản phẩm tương tự hay sản phẩm họ từng tìm kiếm, tìm hiểu trên Amazon. Hãng này còn gửi thư mời khách hàng nhận xét về sản phẩm đã mua. Còn eBay do để cho mọi người giao dịch với nhau nên ngày càng có vẻ xa rời khách hàng.

Vào năm 2005, tổng thị giá của eBay gấp ba lần Amazon. Lúc đó, Wall Street rất thích chuyện eBay không tốn tiền trữ hàng và có dòng tiền rất ổn định. Năm nay, giá cổ phiếu của eBay giảm một nửa và thị giá của Amazon lần đầu tiên vượt qua eBay vào tháng 7/2008.

* Thị hiếu

Trong một khảo sát gần đây của Công ty nghiên cứu Baird, hơn một nửa người tiêu dùng tại Mỹ (53%) nói rằng họ sẽ bắt đầu việc mua sắm của mình với Amazon. Nhà phân tích Colin Sebastian cho biết Google sẽ là điểm đến thứ 2 (36%); eBay nằm ở vị trí thứ 3 (7%); và sau đó giảm mạnh xuống với Walmart.com đứng thứ 4 (2%).

* Giá

Đấu giá hay giá cố định? Trong trường hợp này, lợi thế lại phụ thuộc vào người mua: Khách hàng của Amazon dường như khá giả hơn eBay và trả giá trung bình cho các sản phẩm cao hơn eBay.

eBay, theo bản chất của nó rất có sức cạnh tranh và hấp dẫn người mua tìm kiếm những sản phẩm với giá thấp nhất. Khách hàng của Amazon có xu hướng chú trọng hơn đến chất lượng và tình trạng sản phẩm hơn là về giá cả, cái mà có thể giải thích tại sao những công ty bán trên Amazon đưa ra mức giá trung bình cao hơn eBay cho những sản phẩm tương tự.