TÁC DỤNG CỦA ĐÁ QUÝ TRONG PHONG THỦY

TĂNG CƯỜNG SỨC KHỎE

Trong phong thủy, Âm Dương ngũ hành của các vật đều chịu ảnh hưởng bởi tiềm thức vũ trụ, sự tồn tại của hình dáng, màu sắc cũng là sự tồn tại của năng lượng, hình dạng màu sắc khác nhau cũng sẽ có năng lượng khác nhau, chỉ cần kết hợp không gian với thời gian, sức mãnh sẽ gia tăng đáng kể. Sức mạnh chữa bệnh của đá quý cũng vậy, có hình dạng, màu sắc phù hợp, đeo ở vị trí thích hợp sẽ tạo ra lực chữa bệnh. Ngọc, đá quý có hiệu quả rất tốt với tâm lý người bệnh, tăng sức đề kháng, tăng cường sức khỏe phòng chống bệnh tật

 Khí huyết không thông, ngồi lâu đứng lên bị chóng mặt, có thể dung Hồng ngọc, Mã não đỏ, Ngọc hồng lựu, Thạch anh tóc hồng, Thạch anh linh để hỗ trợ tuần hoàn máu.

Ăn không ngon, tiêu hóa kém có thể dung Thạch anh vàng, Mắt hổ vàng.

Thường xuyên đau họng, nên chọn đá xanh lam như Mã não xanh, Ngọc hải lam, …

Đau đầu, mất ngủ nên chọn Thạch anh tím, Xà cừ hỗ trợ an thần.

Muốn cơ thể khỏe mạnh hơn 1 chút có thể đeo Thạch anh màu đen, Mã não đen, Bích tỷ đen, Thạch anh khói sẽ hỗ trợ luân xa một.

Muốn có vóc dáng thon thả hãy chọn Topaz.

Muốn có vẻ đẹp thanh lịch, thần thái tươi sang hãy chọn Ngọc Trai. Bột Ngọc Trai được chiết xuất cho vào mỹ phẩm cao cấp, giupsmang đến làn da mềm mại, mịn màng cho phái nữ.

Để giảm stress, tăng niềm hứng khởi nên chọn Thạch anh vàng.

Để điểu hòa gan, thần kinh tọa, tăng cường sự lạc quan nên chọn Đá ô liu.

Trong phong thủy đá quý được dung để hỗ trợ một số chức năng trong cơ thể, nhưng chú ý đây không phải phương pháp hay công cụ chữa bệnh.

Thiếu máu: Mã não đỏ, Garnet (Ngọc hồng lựu)

Đau họng: Thạch anh tím, Ngọc hải lam.

Viêm khớp: Đá khổng tước, Thạch anh khói, Đá núi lửa.

Hen xuyễn: Thạch anh tóc vàng, Đá Mắt hổ, Ngọc hải lam.

Đau lưng: Thạch anh trắng, Đá ô liu.

Huyết áp cao: Ngọc hải lam, Thạch anh linh.

Huyết áp thấp: Garnet (Ngọc hồng lựu), Bích tỷ đỏ

Cảm mạo: Ngọc hải lam, Mã não xanh, Thạch anh tóc vàng, Đá Mắt hổ.

Ho: Ngọc hải lam, Hổ phách, Thạch anh tóc vàng.

Dạ dày, hệ thống tiêu hóa: Mã não đỏ, Thạch anh vàng.

Cơ thể mệt mỏi: Thạch anh khói.

Khả năng biểu đạt: Ngọc hải lam, Thạch anh tím.

Mắt: Thạch anh tím, Thạch anh trắng.

Chóng mặt: Thạch anh tím, Thạch anh kim tự tháp.

Da: Garnet (Ngọc hồng lựu), Thạch anh tím, Thạch anh trắng, Đá ô liu.

Đau răng:Mã não xanh, Ngọc hải lam.

Say sóng, say xe: Đá núi lửa.

Tức ngực: Đá ô liu, Thạch anh linh.

Tâm phế quản: Thạch anh hồng, Thạch anh linh.

Gan, dạ dày: Thạch anh vàng.

Cơ quan sinh dục: Thạch anh vàng sẫm, Thạch anh tóc xanh.

Lung, thận: Thạch anh khói.

Tuần hoàn máu, hoc-môn: Thạch anh trắng, Đá ô liu.

Hệ thống miễn dịch, phổi: Thạch anh linh.

CHIÊU TÀI, VƯỢNG TÀI

Phỏng vấn xin việc hoặc muốn công việc thuận lợi: Thạch anh linh, Thạch anh tóc xanh, Đá khổng tước,…

Hay bị tai tiếng, hay bị tiểu nhân phá hoại có thể dung Thạch anh đen, Bích tỷ đen, Thạch anh khói,…

Khả năng diễn đạt kém, giao tiếp kém, trình bày không rõ ý, dung Mã não xanh, Ngọc hải lam,…

Muốn tăng cường quan hệ với đồng nghiệp giữa các phòng ban: Thạch anh hồng, Mã não đỏ, Hồng ngọc.

Hỗ trợ chính tài, thiên tài trong tứ trụ: Thạch anh tóc.

 

NÂNG CAO HỌC VẤN

Tăng cường trí nhớ, có thể dùng Thạch anh vàng.

Tăng khả năng tập trung để học hành, ôn thi có thể dùng Thạch anh trắng.

Tính tình nhút nhát, ngại giao tiếp, sống nội tâm nên dùng Thạch anh linh ánh hồng giúp tăng sự nhiệt tình, Bích tỷ hồng giúp tăng dũng khí để có cuộc sống hòa đồng với bạn bè.

Học hành chán nản, không có hứng thú học tập nên dùng Thạch anh linh, Thạch anh tóc xanh, Đá khổng tước,…