Đề thi quản trị tài chính cao học UEH cô Nguyễn Quang Thu K22 Đ7

Một số đề thi và bài giải sưu tập môn quản trị tài chính Cô Nguyễn Quang Thu UEH.

Bài tập quản trị tài chính về chia cổ tức cô Nguyễn Quang Thu: Download (xls file)

Bài tập quản trị tài chính nhu cầu tài trợ – Cô Nguyễn Quang Thu UEH: (xls file) Download

Bài giải FM 1

Bài giải FM 2

Học FM cô Nguyễn Quang Thu được xem là khá nhẹ nhàng nếu bạn nào đi học chăm chỉ và giải các bài cô yêu cầu. Đọc sách và đi học môn này chăm chỉ sẽ ok. Dạng bài tập của Cô không quá đánh đố để rớt đậu.

Tôi rất thích sự nhiệt tình, tận tâm và kiến thức của Cô Nguyễn Quang Thu.

Chúc ACE học vui,

Kevin

[email protected]

Cách tính độ lệch chuẩn và việc sử dụng trong luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp

Độ lệch chuẩn (Standard Diviation) là giá trị rất thường được sử dụng trong đánh giá sự biến thiên của mẫu có ổn định, có rủi ro hay không.

Một vài ví dụ cho thấy tầm quan trọng của độ lệch chuẩn.

  • phát 100 phiếu đánh giá về sự hài lòng của sản phẩm A và B riêng biệt nhau. Kết quả đều cho kết quả trung bình 3/5 (Giá trị trung bình) Hỏi kết quả nào độ chính xác hơn.
  • Xác định suất sinh lợi kỳ vọng của 2 dự án, đều cho kết quả suất sinh lợi kỳ vọng là 15%, biểu đồ dự báo lại rất khác nhau, 1 cái đều đều, 1 cái rất biến thiên.

Độ lệch chuẩn là giá trị đo lường sự biến thiên của mẫu, độ lệch chuẩn càng lớn càng rủi ro. Ví dụ phát bảng câu hỏi thang đo likert 5.

10 phiếu đầu tiên đánh ở mức 3 hết => Trung bình ra 3

10 phiếu sau đánh giá lung tung, người đánh 1, người đánh 5 => Trung bình ra 3

Ở phiếu trên độ biên thiên, khoảng cách sai lệch giữa các phiếu khảo sát thấp => kết quả tin cậy.

Ở phiếu dưới khoảng cách sai lệch kết quả giữa các phiếu khảo sát cao => kết quả cần phải cân nhắc vì sao giữa những người cùng công ty hay cùng sử dụng sản phẩm lại có sự cảm nhận khác nhau về đối tượng đưa ra hỏi như vậy.

Cách tính độ lệch chuẩn (Standard Diviation):

B1: Tính giá trị trung bình của các mãu (Có 2 công thức tính gía trị trung bình)

Công thức 1 tính giá trị trung bình r^: Xác suất xảy ra trong tương lai.

Công thức 2 tính giá trị trung bình r^: Cho bảng giá trị quá khứ (Công thức này tính giá trị trung bình trong luận văn cao học hướng nghề nghiệp)

B2: Tính độ lệch chuẩn (Có 2 công thức tính độ lệch chuẩn)

Công thức 1 tính độ lệch chuẩn: Tính dựa vào xác suất

Công thức 2 tính độ lệch chuẩn: Dựa vào dữ liệu quá khứ (Công thức này sử dụng tính trong luận ăn cao học UEH hướng nghề nghiệp)

Kết quả độ lệch chuẩn càng nhỏ thì phép dự báo hay xảy ra ở mẫu càng ổn định.

 Xem thêm full chia sẻ làm luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp của cô Nguyễn Quang Thu

K.

[email protected]

 

Sự khác biệt giữa revenue, turnover, income và profit

Trong quá trình học kinh tế hoặc đọc tài liệu tiếng anh, bạn sẽ gặp các từ này. Điều đáng tiếc là tra từ điển thì chúng đều có nghĩa là doanh thu/lợi nhuận 😀 trái ngang là ở chỗ đó.

Revenue = Turnover = Doanh Thu = Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ khách hàng, trước khi trừ thuế T, chi phí hoạt động (charge)

Income = Profit = Lợi nhuận = Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được sau khi trừ thuế T, phí fee…

Ví dụ về revenue, turnover, income và profit

Giả sử bạn là một chủ tiệm bán bao cao su 😀 Doanh thu hàng năm bạn là 120 triệu cho việc bán BCS. Chi phí đầu vào bao gồm nhân công, nhà xưởng, vật liệu là 90 triệu. 120 triệu ở đây là doanh thu bạn bán được cho khách hàng (gọi là revenue hay sales hay turnover).

Số tiền lời 120-90 = 30 triệu là lợi nhuận trước thuế bạn thu được (gross earning, pre-tax- profit). Giả sử bạn phải trả thuế thu nhập là 8 triệu => số tiền lợi nhuận còn lại là 30-8 = 22 triệu (22 triệu này gọi là lợi nhuận ròng Net Income hay after-tax-profit).

Con số 22 triệu này bạn có thể tái đầu tư vào doanh nghiệp bạn (re-invest) hoặc phân phối thành cổ tức cho cổ đông =)) (cái này gọi là dividen) hoặc có thể kết hợp cả 2 là re-invest + distribute dividens. (Cái này thuộc lý thuyết quản trị tài chính 😀 )

Tóm lại,

  • Revenue = Turnover = Doanh thu.
  • Income = Profit = Lợi nhuận.

Ngoài ra, về cách sử dụng 2 từ Revenue và Turnover cũng có chút đặc biệt. 2 từ này đều có nghĩa là doanh thu (chưa trừ đi nợ, chi phí hoạt động, thuế, hay nói cách khác đó là doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh). Ở Mỹ thường sử dụng từ Revenue và ở Anh (UK) thường sử dụng từ Turnover hơn => Điều này cũng giúp bạn biết nguồn gốc tài liệu của mình đọc từ US hay UK. Về ý nghĩa không khác nhau, chỉ khác nhau cách sử dụng từ.

Bản thân tôi đọc nhiều tài liệu đề cập đến là Revenue hơn là Turnover (Nhưng khi đọc các bài paper ngắn rất nhiều tác giả đề cập đến Turnover). Một số tác giả còn đề cập Turnover phản ánh doanh thu nhưng nó còn là một tỷ số (rate).

Chính vì lẽ đó thuật ngữ Turnover còn có 2 chỉ số rất quan trọng trong quản trị tài chính là Inventory Turnover và Employee Turnover. Turnover về mặt nghĩa này còn có nghĩa là sự thay thế một cái gì đó, Inventory và Employee.

+ Inventory Turnover phản ánh số lượng hàng trong kho được bán và di chuyển tới người mua nhanh như thế nào. Inventory Turnover = Sales / Inventory = 2.3 = 2.3M Sales / 1M Inventory. Nếu doanh nghiệp có một chỉ số Inventory Turnover cao, điều này là một tín hiệu tích cực, nhưng chý ý không nên quá cao.

+ Employee Turnover phản ánh số lượng nhân viên bị thay thế (số nhân viên nghỉ việc và đón nhận nhân viên mới) so với tổng số nhân viên. Employee Turnover = Replaced Employee / Total Employee. Ví dụ cty bạn thay thế 300 nhân viên với trong tổng số 1000 nhân viên => Employee Turnover của cty bạn là: 3/10 = 0.3 = 30% Một doanh nghiệp có chỉ số Employee Turnover cao là biểu hiện tiêu cực. (Thông thường 22% là mức đáng báo động)

Việc tìm kiếm tối đa hóa doanh thu là quan trọng nhưng điều đó không đo lường được sự thành công của doanh nghiệp. Bên cạnh bạn tối đa hóa doanh thu, bạn cũng phải tối thiểu hóa nợ và chi phí hoạt động nữa => Tối đa hóa giá trị cổ phiếu, NI mới đem lại giá trị và sự thành công cho doanh nghiệp.

[email protected]

Đề thi cuối kỳ lại lần 2 quản trị tài chính cô Võ Thị Quý khóa K22 UEH

Đây là đề thi lại cuối kỳ lần 2 FM do Cô Võ Thị Quý dạy. thời gian làm bài 90 phút, được sử dụng tài liệu (Không hiểu sao nhưng điều này ít ai biết thi lại được thế nên chuẩn bị tài liệu)

Đề thi có 2 câu như sau:

Câu 1: Cổ phiếu quỹ là gì? Trường hợp nào cty mua lại cp của chính nó? Lúc ấy báo cáo tài chính thay đổi như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?

Câu 2: Cty X đang thay đổi cơ cấu vốn. Hiện tại cty có 20 tỷ vốn nợ với lãi suất rd=8%; 1 triệu cổ phiếu đang lưu hành với giá 40.000/cp; giá trị sổ sách bằng giá trị cp. X có tốc độ tăng trưởng g=0; phân phối toàn bộ lợi nhuận kiếm được cho cổ tức dưới dạng tiền mặt. Thu nhập EBIT=8.333; T=25%.

Được biết phần bù rủi ro thị trường RPm=4%; lãi suất phi rủi ro rRF=6%. Cty đang xem xét việc vay vốn nợ là 30 tỷ, 40 tỷ, 50 tỷ đồng và sử dụng số nợ tăng thêm để mua lại cp.  Cty sẽ không có khoản nợ cũ nào đáo hạn. Lãi suất nợ mới tương ứng với 3 mức nợ là: 8,5%; 9,5%; 11,2%

1/ Hãy xác định chi phí vốn tự có và beta của X

2/ Hãy xác định chi phí vốn và beta của X trong trường hợp ko sử dụng nợ (D/E tính theo giá thị trường)

3/ Hãy xác định chi phí vốn tự có của cty nếu nợ là 30 tỷ, 40 tỷ, 50 tỷ (Sử dụng D/E theo giá trị sổ sách)

4/ Hãy tính giá trị DN Vop theo từng mức nợ? Cty X nên có mức nợ là bao nhiêu?

Chúc anh chị may mắn!

[email protected]

Tham khảo thêm:

  1. Đề thi giữa kỳ Quản trị tài chính cô Võ Thị Quý K22: https://vneconomics.com/de-thi-quan-tri-tai-chinh-giua-ky-co-vo-thi-quy-lop-dem-3-k22/
  2. Đề thi cuối kỳ Quản trị tài chính cô Võ Thị Quý K22: https://vneconomics.com/de-thi-quan-tri-tai-chinh-cao-hoc-cuoi-ky-co-vo-thi-quy-k22/

Tổng hợp giải đề thi cuối kỳ quản trị tài chính cô Võ Thị Quý Updated 2014

Thi môn FM cô Quý mỗi học viên được chuẩn bị 1 tờ giấy A4 viết tay. Vì lợi ích của tôi và các khóa sau tôi xin thống kê lại và giải các đề thi của Cô Võ Thị Quý mà tôi biết được.

Bài 1: Đề thi FM lần 2 K21 – 2đ

Quan sát suất sinh lợi của cổ phiếu X, Y như sau:

Giả sử suất phi rủi ro thị trường là 6%; phần bù thị trường 5%

a/ Hệ số rủi ro Beta của mỗi cổ phiếu X, Y là bao nhiêu?

b/ Suất sinh lợi yêu cầu của X, Y là bao nhiêu?

c/ Suất sinh lợi yêu cầu của 80% cổ phiếu X, 20% cổ phiếu Y là bao nhiêu?

d/ Nếu suất sinh lợi kỳ vọng của X là 22%, cp X được đánh giá thấp hay cao?

Bài giải:

a/ Muốn tính beta của mỗi loại cổ phiếu ta áp dụng công thức sau:

beta =Cov(Ri; Rm)/ (SDm)^2 (Hệ số biến thiên giữa cổ phiếu X và thị trường chia cho độ lệch chuẩn của thị trường bình phương).

Trong đó:

Cov(Ri; Rm) = XichMa(ri – rtbi)(rm-rtbm) / (n-1)

Ta có:

rtbX = 8

rtbY = 5.4

rtbM = 5.2

Cov(rX; rM) = 645/4=161.25

Cov(rY; rM) = 311.6/4=77.9

Tính độ lệch chuẩn của M

SD^2m = XichMa (ri-rtb)/(n-1)= 119.7

=>betaX = Cov(rX, rM)/SD^2m = 161.25 / 119.7 = 1.3471

=> betaY = Cov(rY, rM)/SD^2m = 77.9/119.7 = 0.6508

b. Tính suất sinh lợi của mỗi cổ phiếu X, Y

Áp dụng công thức rs = rRF + RPm*beta

ta có rsX = 0.06 + 0.05*1.3471 = 12.74%

rsY = 0.06 + 0.05*0.6508 = 9.25%

c. Đầu tư 80% X và 20% Y, hỏi suất sinh lợi là bao nhiêu?

pX = 0.8; pY=0.2

ta có beta = 0.8*1.3471 + 0.2*0.6508 = 1.2078

Vậy suất sinh lợi rs = 0.06 + 0.05*1.2078 = 12.04%

d/ Suất sinh lợi kỳ vọng của X là 22% > rs

=> cp X được định giá dưới giá trị của nó bởi vì suất sinh lợi mong đợi vượt xa suất sinh lợi yêu cầu của cổ đông.

 Bài 2: Bài tập 15.6 sách quản trị tài chính

Cty tăng 150 triệu vốn nợ để mua lại cổ phiếu của cty. Sau khi mua giá trị cp 7,5$. Trước khi tái cấu trúc vốn Kevin có 60 triệu cổ phiếu, hỏi số lượng cổ phiếu sau khi tái cấu trúc vốn là bao nhiêu?

Bài giải:

Số lượng cổ phiếu còn lại là: 60 triệu – 150/7.5 = 40 triệu cổ phiếu.

Bài 3: theo hình

Bài giải:

a/ giá trị ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả = Vốn cổ phàn thường = 19000

b/ BVPS = Giá trị ròng / số cổ phiếu thường = 19000/500.000 = 0.038

c/ NI=5610 => EPS=?

EPS = NI/n0 = 5610/500.000 = 11.22K

d/ P/E=12 => P =P/E*EPS = 12 * 11.22 = 134.64

e/ giá trị ròng = 50.000 – 20.000 = 30.000

Mỗi cp nhận lại: 30.000.000.000/500.000 = 60.000

BONUS: GIẢI ĐỀ THI CUỐI KỲ CÔ VÕ THỊ QUÝ (ĐỀ NÀY CỰC KHÓ)

Giải bài tập mẫu quyết định cấu trúc vốn quản trị tài chính Chương 15

1. Đây là bài 15.8 trang 633 Sách Financial Management Theory and Practice của Brigham & Ehrhardt

Kevin có một số chỉ số sau trong báo cáo thu nhập:

Asset=3.000.000

EBIT = 500.000

T=40%

rs=10%

Cty không sử dụng nợ. wd=0

P0=15$

n0= 200.000

Lúc này Kevin muốn thay đổi cấu trúc vốn với wd=30% thông qua việc phát hành trái phiếu và mua lại cổ phần. Hệ quả của việc quyết định này:

Chi phí vốn tăng lên rs=11% (phản ánh tăng nợ, tăng rủi ro)

chi phí nợ rd=7%

Kevin có g=0

Tất cả lợi nhuận ròng đều phân phối cổ tức.

Lợi nhuận kỳ vọng sẽ không đổi theo thời gian (EBIT là hằng)

a/ Việc sử dụng đòn bẩy tài chính này ảnh hưởng gì tới giá trị dn?

b/ Price mới của loại cổ phiếu này là bao nhiêu?

c/ EPS sau khi tái cấu trúc vốn?

d/ EBIT có bảng phân phối xác suất như sau:

P / EBIT

0.1 / 100.000

0.2 / 200.000

0.4 / 500.000

0.2 / 800.000

0.1 / 1.100.100

Xác định TIE cho mỗi xác suất?

Tại xác suất nào không bao gồm lãi suất phải trả tại mức nợ debt 30%?

Bài giải:

a/ Ta có Vop= FCF(1+g)/(WACC+g)

Với g=0 => Vop = NOPAT/WACC = EBIT(1-T)/WACC

Mặt khác ta có WACC = rd*wd*(1-T)  + ws*rs

+ Chưa thay đổi cấu trúc vốn:

WACC1 = ws*rs = 10% (Vì không sử dụng vốn nợ, wd=0)

Vop1 = EBIT(1-T)/WACC1 = 500.000(1-0.4)/0.1 = 3.000.000

+ Thay đổi cấu trúc vốn wd=0.3

WACC2 = rd*wd*(1-t) + wd*rs = 0.07*0.3*(1-0.4) + 0.7*0.11 = 8.96%

Vop2 = EBIT(1-t)/WACC2 = 3.348.214.3

Vì Vop2 > Vop1 => giá trị dn tăng lên thông qua đòn bẩy tài chính.

b/ Tính giá trị cổ phiếu của Kevin sau khi tái cấu trúc vốn.

P2 = (Vop2-D0)/n0 Continue reading “Giải bài tập mẫu quyết định cấu trúc vốn quản trị tài chính Chương 15”

Ảnh hưởng của sử dụng vốn nợ trong quyết định cơ cấu vốn

Một trong những ưu điểm lớn nhất của sử dụng vốn nợ thay cho vốn tự có là lợi ích về thuế hay lá chắn thế của lãi vay, do đó giá trị doanh nghiệp tăng.

Ở một số nhà nước yêu cầu nhà đầu tư (investor) phải đóng thuế thu nhập thì việc sử dụng vốn nợ sẽ trở thành yếu điểm.

Nợ thường rẻ hơn vốn cổ phần hay nói cách khác lãi suất ngân hàng, lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất mong đợi của nhà đầu tư.

Khi tăng nợ có nghĩa giảm chi phí trên một đồng tiền mặt (cost of capital) => tăng Vop.

Sử dụng nợ tạo ra giá trị hao mòn hay giá trị phá sản kỳ vọng dn. Nợ càng cao, rủi ro càng cao, những cty này thường bỏ qua các cơ hội đầu tư vào các dự án có rủi ro cao. Đồng thời cũng giảm bớt các chi phí tạo hiệu quả trong tương lai như R&D, xây dựng thương hiệu, training…

Cty có nợ cao còn tạo ra chi phí đại diện cao, có nguy cơ mất khách hàng, nhân viên nghỉ việc, nguy cơ càng cao với cty với sp chu kỳ dài, bảo hành lâu dài.

Theo thuyết MM số II, giá trị doanh nghiệp khi không sử dụng nợ và sử dụng nợ , có thuế có mối quan hệ là:
VL = VU + TD

VL: Giá trị DN khi sử dụng nợ

VU: Giá trị DN khi không sử dụng nợ

T: Thuế suất

D: Nợ

Giá trị của DN sử dungj nợ cao hơn giá trị dn không sử dụng nợ, (Lợi ích từ lá chắn thuế), do đó cty sẽ tối đa giá tri khi sử dụng 100% vốn nợ.

Giải đề thi giữa kỳ quản trị tài chính cô Võ Thị Quý Lớp Đêm 3 K22 UEH

Đây là đề thi giữa kỳ quản trị tài chính cô Võ Thị Quý lớp K22 Đêm 3

Tham khảo thêm tại: https://vneconomics.com/de-thi-quan-tri-tai-chinh-giua-ky-co-vo-thi-quy-lop-dem-3-k22/

Bài giải

2/ Tính Payback, NPV, IRR, MIRR, Crossover rate (Tham khảo ví dụ thêm tại: https://vneconomics.com/vi-du-bai-tap-quan-tri-tai-chinh-tinh-payback-npv-irr-mirr-crossrate/

Chi phí đầu tư ban đầu 25 tỷ

COC = 10%

Tại COC=10% NPV(B) < NPV(A) => Dự án A được chọn nếu A và B là loại trừ nhau. Nếu A và B độc lập thì chọn cả 2 vì NPV > 0

Tính MIRR(A) Continue reading “Giải đề thi giữa kỳ quản trị tài chính cô Võ Thị Quý Lớp Đêm 3 K22 UEH”

ROE là gì?

ROE – Return on Equity – Sinh lợi từ vốn tự có

ROE = NI/Tổng vốn tự có

 

Vốn để firm có từ 2 nguồn: tự có thông qua phát hành cổ phiếu và vay nợ thông qua phát hành trái phiếu.