DR là gì?

DR Debt Ratio tỷ lệ nợ

DR = (Tổng nợ ngắn hạn + nợ dài hạn)/Tổng tài sản

Tỷ lệ DR càng cao => sử dụng vốn nợ càng cao trong cơ cấu vốn => rủi ro tài chính cao.

BEP là gì?

BEP (Basic Earning Power Ratio) = EBIT / Tổng tài sản

Tỷ số này phản ánh khả năng tìm kiếm lợi nhuận thuần của firm trước thuế, đòn bẩy tài chính. Chỉ số này hữu hiệu khi so sánh nhiều firm với nhau nhưng lại khác nhau về thuế và đòn bẩy tài chính.

Chỉ số này rất có ý nghĩa trong việc so sánh tình hình hoạt động cty với mặt bằng chung của ngành. Ví dụ cty có BEP=20%, trong khi trung bình ngành 15%, vậy cty có mức lợi nhuận cơ bản cao hơn ngành, tốt. Chỉ số BEP càng cao phản ánh hoạt động kinh doanh của DN càng tốt.

(Lợi nhuận trước thuế và đòn bẩy tài chính trên một đồng tài sản bỏ ra)

Sự khác biệt giữa đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage) là việc sử dụng định phí thay vì biến phí phục vụ hoạt động kinh doanh của DN. Nếu DN sử dụng hầu hết là định phí thì có đòn bẩy hoạt động cao.

Đòn bẩy hoạt động càng cao thì rủi ro kinh doanh càng cao, vì chỉ cần một lượng giảm sút trong bán hàng cũng làm ảnh hưởng tới lợi nhuận.

Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) là việc sử dụng vốn nợ và cổ phiếu ưu đãi. Rủi ro tài chính là rủi ro tăng thêm do tập trung vào cổ đông phổ thông.

Đòn bẩy kinh doanh => Sử dụng định phí thay vì biến phí => Rủi ro khi doanh số bán hàng giảm sút ảnh hưởng lợi nhuận nhiều => Phụ thuộc vào các yếu tố kinh doanh, cạnh tranh => Rủi ro kinh doanh.

Đòn bẩy tài chính => Sử dụng vốn nợ và cổ phiếu ưu đãi => Rủi ro kinh doanh vào cổ đông => Càng nhiều nợ rủi ro tài chính càng cao.

Một số ký hiệu hay sử dụng trong bài toán liên quan firm sử dụng đòn bẩy tài chính:

  • Cty U ngụ ý cty không sử dụng vốn nợ (Unleverage)
  • Cty L ngụ ý cty sử dụng vốn nợ (Leverage)

Cấu trúc vốn tối ưu là gì?

Cấu trúc vốn tối ưu (Optimal Capital Structure) là phối hợp giữa vốn tự có và vốn nợ sao cho tối đa hóa giá trị cổ phiếu của firm. Một nhà quản trị cần xác định cấu trúc vốn mục tiêu (target capital structure) trong tâm trí và lựa chọn 1, cấu trúc vốn này có thể được thay đổi theo thời gian.

Bài tập về phân phối cổ tức cho cổ đông – Chương 14

Bài tập 1: Cty Y đang xem xét chính sách đầu tư cho năm tới. Cty trả DPS=3000 trong các năm qua, cổ đông duy trì cổ tức vẫn sẽ như thế trong các năm tới. Cơ cấu vốn mục tiêu của cty là 60% là vốn tự có, 40% là vốn nợ. Cty có 10 triệu cổ phiếu đang lưu hành, 80 tỷ đồng lợi nhuận ròng. Cty dự báo cần có 100 tỷ đồng tài trợ cho các dự án trong năm tới.

a/ Nếu Y áp dụng mô hình cổ tức phần dư, cty sẽ cần bao nhiêu ngân sách lợi nhuận giữ lại để đầu tư của nó?

b/ Nếu Y áp dụng mô hình cổ tức phần dư, DPS và tỷ lệ trả cổ tức năm tới là bao nhiêu?

c/ Nếu cổ tức năm tới vẫn là 3000 thì thu nhập giữ lại để tái đầu tư năm tới sẽ là bao nhiêu?

d/ Cty có thể có cổ tức 3000 năm tới, vẫn giữ cơ cấu vốn mục tiêu, ngân sách cần đầu tư là 100 tỷ mà không cần phát hành thêm cp để huy động vốn không?

e/ Giả sử BGĐ muốn DPS năm tới là 3000, đầu tư vào các dự án tiềm năng, sẵn sàng phát hành thêm nợ mới và cũng cho rằng sự thay đổi cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng rất nhỏ đến chi phí vốn của cty, cty vẫn duy trì vốn cần đầu tư cho năm tới là 100 tỷ, hãy tính phần ngân sách cần đầu tư bằng vốn nợ?

f/ Giả sử BGĐ vẫn muốn trả 3000 trên mỗi cổ phiếu (cổ tức), vẫn duy trì cơ cấu vốn mục tiêu, ngân sách vẫn giữ 100 tỷ, mức vốn cổ phần cty cần huy động tối thiểu là bao nhiêu để duy trì cơ cấu vốn mục tiêu đó? 

g/ Cty vẫn muốn giữ cơ cấu vốn mục tiêu, vẫn muốn có DPS=3 trong năm tới nhưng không muốn phát hành thêm cổ phiếu. Cty có thể cắt giảm dự án ngân sách cho năm tới. Hãy tính lại ngân sách đầu tư cho năm tới là bao nhiêu?

h/ Giải pháp nào cty nên thực hiện chính sách cổ tức phần dư khi thu nhập dự báo giữ lại thấp hơn thu nhập giữ lại cần thiết để tài trợ cho các dự án đầu tư?

(Đây là bài thi giữa kỳ quản trị tài chính của cô Võ Thị Quý khóa K22 Đêm 3 – bài này 5 điểm).

Tham khảo đề thi tại đây: https://vneconomics.com/de-thi-quan-tri-tai-chinh-giua-ky-co-vo-thi-quy-lop-dem-3-k22/

Trả lời:

a/ Phần lợi nhuận (NI) của cty sẽ được phân phối thành 2 phần: 1 là chia cổ tức (Dividends) và 2 là lợi nhuận giữ lại cho cty.

Thu nhập giữ lại cần để đầu tư cho năm tới thỏa cơ cấu vốn mục tiêu 60% vốn tự có là:

0.6 * 100 = 60 tỷ

b/ DPS=? Payout Ratio năm tới=?

Ta có DPS được tính bằng lợi nhuận chia cổ tức chia cho số lượng cổ phiếu thường.

Lợi nhuận chia cổ tức = NI – thu nhập giữ lại = 80 tỷ – 60 tỷ = 20 tỷ.

Vậy DPS = 20 tỷ/ 10 triệu = 2000

Payout Ratio = DPS/EPS

Ở bài ta có DPS= 2000

EPS = EPS năm hiện tại (1+g) với g là tốc độ tăng trưởng của cổ tức.

Đề bài cho kỳ vọng cổ tức không thay đổi => g=0

EPS = NI/số cổ phiếu = 80 tỷ/10 triệu = 8000

Vậy Payout Ratio = 2000/8000 = 25%

c/ Thu nhập giữ lại tái đầu tư?

Nếu DPS = 3000 => Lợi nhuận chia cổ tức cần = 3000*10 triệu =  30 tỷ

=> Thu nhập giữ lại tái đầu tư = 80 tỷ – 30 tỷ = 50 tỷ

d/ duy trì cơ cấu vốn; kỳ vọng DPS=3000; CB=100 tỷ; không cần phát hành thêm cp không?

Để duy trì cơ cấu vốn cần 60 tỷ đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, nhưng vì cần có DPS=3K chia cho cổ đông => lợi nhuận giữ lại thực tế chỉ có 50 tỷ. Thiếu 10 tỷ để duy trì cơ cấu vốn mục tiêu.

Không thể duy trì cơ cấu vốn nếu không phát hành thêm cổ phiếu.

e/ DPS=3K; sẵn sàng phát thêm nợ mới; cho phép thay đổi cơ cấu vốn; vẫn duy trì CB 100 tỷ; Tính phần ngân sách cần đầu tư bằng vốn nợ?

DPS = 3k => lợi nhuận giữ lại thực tế đầu tư: 80 tỷ – 3K*10 triệu = 50 tỷ

Vậy cần huy động vốn nợ: 100 tỷ – 50 tỷ = 50 tỷ

Cơ cấu vốn mục tiêu bị thay đổi thành 50% vốn tự có và 50% vốn nợ.

f/ BGĐ trả DPS=3K; Duy trì cơ cấu vốn mục tiêu; CB=100 tỷ; mức vốn cty cần đầu tư tối thiểu là bao nhiêu để duy trì điều này?

Lợi nhuận giũ lại để đầu tư = 80 tỷ – 3K*10 triệu = 50 tỷ

Duy trì 40% nợ => số vốn tự có cần là: 100 tỷ – 0.4*100 = 60 tỷ

Số vốn tự có thiếu = 60 tỷ – 50 tỷ = 10 tỷ

Cty cần đầu tư thêm tối thiểu 10 tỷ phát hành cổ phiếu để duy trì như đã mong muốn.

g/ Cty muốn trả DPS=3K; cơ cấu vốn mục tiêu, nhưng không phát hành cp mới. cty sẽ cắt giảm ngân sách. Ngân sách đầu tư năm tới sẽ là bao nhiêu?

Thu nhập giữ lại có thể tái đầu tư khi DPS=3K là:

80 tỷ – 3K*10 triệu = 50 tỷ

Vì giữ cơ cấu vốn mục tiêu với 60% là vốn tự có (chiếm 50 tỷ) nên tổng ngân sách đầu tư cần thiết sẽ là: 50*1/0.6  = 83.33 tỷ

h/ Giải pháp nào khi lợi nhuận giữ lại dự báo < lợi nhuận giữ lại cần thiết cho dự án?

Có các giải pháp sau:

  1. Có thể phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn tự có.
  2. Giảm cổ tức để tăng lợi nhuận giữ lại cần thiết cho dự án
  3. thay đổi ngân sách đầu tư để vẫn giữ cơ cấu vốn mục tiêu
  4. thay đổi cơ cấu vốn mục tiêu.

Bài tập mẫu về ước lượng dòng tiền và phân tích rủi ro dự án – Chương 11

1. Kevin đang muốn đầu tư vào một loại máy móc mới, máy này mua hết 50,000$, cần thêm chi phí điều chỉnh triển khai thêm là 10,000$. Máy này được khấu hao theo MACRS 3 năm.

Máy được bán sau 3 năm sử dụng với giá trị là 20,000$, máy này yêu cầu firm phải tăng 2,000$ trong vốn lưu động thuần NWC. máy này không ảnh hưởng tới doanh thu nhưng được kỳ vọng sẽ tiết kiệm 20,000$ mỗi năm chi phí trước thuế. Thuế 40%

  • CF0=?
  • OCF năm 1, 2, 3?
  • Dòng tiền tăng thêm trong năm 3?
  • Nếu CoC=10%, Kevin có nên mua máy này hay không?

Trả lời:

Chi phí mua máy: -50,000$

Chi phí tùy chỉnh: -10,000$

Vốn lưu động thuần để máy máy hoạt động: -2000$

=> CF0 = -62,000$

Tính OCF1, OCF2, OCF3

Mỗi năm tiết kiệm 20,000$ => đóng thuế 8000$ => tiết kiệm sau thuế 12,000$

Khấu hao theo MACRS 3 năm với tỷ lệ: 0.33; 0.45; 0.15; 0.07

Year:                            1                            2                                   3

Tiết kiệm sau chi phí: 12,000                   12,000                            12,000

Khấu hao:                    19,800                    27,000                           9000

Tiết kiệm từ khấu hao:7920                       10800                            3600

OCF                             19920                    22800                             15600

Dòng tiền tăng lên trong năm 3?

Giá trị thanh lý sổ sách của máy: 60000*0.07 = 4200

Bán thực tế: 20,000$

Thuế phải đóng: (20000-4200)*0.4 = 6320$

Vậy dòng tiền cuối năm 3 là: 20000 – 6320 + 2000 = 15,680$

Muốn biết có đầu tư dự án này không ta tính NPV của dự án với

CF0 = -62,000

CF1 = 19920

CF2 = 22800

CF3 = 15600 + 15680 = 31280

Với CoC=10% ta tính NPV = -1546,81 <0 => Không nên đầu tư dự án này.

Sự khác biệt giữa dòng tiền thuần NCF của dự án và thu nhập kế toán

NCF – Net Cash Flow – Dòng tiền thuần dự án

Dòng tiền thuần phản ánh 5 yếu tố:

  1. Chi phí cho tài sản cố định
  2. Doanh thu bán hàng (sale revenue)
  3. Chi phí hoạt động
  4. Lá chắn thuế thông qua khấu hao
  5. Những dòng tiền thay đổi trong vốn lưu động thuần NWC (Net Working Capital)

Dòng tiền thuần không phản ánh lãi suất phải trả (interest payment) vì chúng đã được tính toán trong quá trình chiết khấu dòng tiền. Nếu ta đã tính trả lãi suất và chiết khấu dòng tiền lần nữa (giả sử tính NPV) thì dòng tiền này bị trả lãi suất 2 lần.

Lưu ý chi phí cơ hội (opportunity) được tính và dòng tiền còn lại còn chi phí chìm (sunk cost) không được tính vào.

Về mặt công thức NCF=NI + Khấu hao