Mikrotik 01 – Cài đặt Mikrotik

MikroTik RouterOS là hệ điều hành dùng cho phần cứng RouterBOARD của MikroTik. Tuy nhiên, điều tuyệt vời là RouterOS có thể cài đặt trên một máy tính bình thường để biến máy tính đó thành một con router tích hợp rất nhiều chức năng như: routing, firewall, bandwidth management, wireless access point, backhaul link, hotspot gateway, VPN server…

Major features:

  • Powerful QoS control
  • P2P traffic filtering
  • High availability with VRRP
  • Bonding of Interfaces
  • Improved interface
  • Smaller and Less resource-hungry
  • Tons of other new features
  • Advanced Quality of Service
  • Stateful firewall, tunnels
  • STP bridging with filtering
  • High speed 802.11a/b/g wireless with WEP/WPA
  • WDS and Virtual AP
  • HotSpot for Plug-and-Play access
  • RIP, OSPF, BGP, MPLS routing
  • remote WinBox GUI and Web admin
  • telnet/mac-telnet/ssh/console admin
  • real-time configuration and monitoring
  • Nv2 wireless TDMA support
  • Nstreme wireless protocol
  • 3G/LTE support
  • 802.11a/b/g/n
  • WPA2 full support
  • OpenFlow support

Hardware Support

  • i386 compatible architecture
  • SMP – multi-core and multi-CPU compatible
  • Minimum 32MB of RAM (maximum supported 2GB, except on Cloud Core devices, where there is no maximum)
  • IDE, SATA, USB and flash storage medium with minimum of 64MB space
  • Network cards supported by linux v3.3.5 kernel (PCI, PCI-X)
  • Partial hardware compatibility list (user maintained)
  • Switch chip configuration support

DOWNLOAD MIKROTIK:

http://www.mikrotik.com/download

Hoặc link trực tiếp download Mikrotik phiên bản 6: http://download2.mikrotik.com/routeros/6.23.1/mikrotik-6.23.1.iso

CÀI ĐẶT:

Reboot nhớ là eject đĩa ảo. Account mặc định: admin/ password trống.

Nó báo license 😀

—–BEGIN MIKROTIK SOFTWARE KEY————
O2LN4zaQtsRZGv7VJFPK4Nmy47+20kKD5b6aPdxSn2or
RWQMvnZ+PKcKiyhXo6QHP8bW+omh2Gl7okLj31brBA==
—–END MIKROTIK SOFTWARE KEY————–

 

 

Cài đặt PHP Storm 8 trên Linux Mint / Ubuntu

B1: Tải PHP Storm tại https://www.jetbrains.com/phpstorm/download

B2: Giải nén tại thư mục /var/www/

B3: Chạy file /var/www/PhpStorm/bin/phpstorm.sh

B4: Crack bằng mã sau:

User Name: EMBRACE

License Key :
===== LICENSE BEGIN =====
43136-12042010
00002UsvSON704l”dILe1PVx3y4″B3
49AU6oSDJrsjE8nMOQh”8HTDJHIUUh
gd1BebYc5U”6OxDbVsALB4Eb10PW8″
===== LICENSE END =====

[Laravel] 03 – Composer

Composer là một công cụ mới trong giới lập trình PHP. Nó giúp thay đổi cách xử lý các phần phụ thuộc (dependencies) của ứng dụng, giúp giảm bớt nước mắt đau khổ cho dân lập trình PHP.

Tôi nhớ lại những ngày đầu tiên tôi lập trình với PHP, cần phải cài các plugin từ PEAR như để xuất file xls, pdf… điều này khiến tôi rất mệt mỏi vì nhiều khi ở môi trường production bạn không dễ truy xuất mà download được. Ngày xưa bạn có thể dùng PEAR hoặc PECL, nhưng vấn đề là các dependencies của chúng khá cũ, và không còn cập nhật. Đây là một trở ngại cho dân lập trình PHP.

Bạn hãy tưởng tượng Composer là một công cụ, là một cái hộp nhỏ chứa mọi thứ mà ứng dụng bạn có thể chạy. Công cụ này thực chất là một file nhỏ để đăng ký với các package cần thiết.

Composer sử dụng JSON là định dạng cho file cấu hình này. File này được đặt tên composer.json

Bạn có thể đặc tả phiên bản của từng gói tải về một cách chính xác hoặc dùng các toán tử lớn hơn, nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng.

Hoặc trong 1 dải phiên bản

[Laravel] 02 – Sử dụng JSON

JSON (Javascript Object Notation). Mục đích sử dụng chính của JSON là để truyền dữ liệu (cũng giống XML nhưng ở góc độ nhỏ hơn). JSON được đặt tên bởi vì Javascript là ngôn ngữ đầu tiên giới thiệu những lợi ích của định dạng này.

Nhiệm vụ của JSON là lưu trữ những mảng và đối tượng với giá trị của chuỗi.

Ngữ cảnh sử dụng của JSON là để trao đổi giữa front-end application và backend (máy chủ). Giả sử ứng dụng bạn load một số thành phần và hiển thị, sau đó hiển thị thêm một số thành phần, về mặt truyền thống bạn cần refresh lại toàn trang. Lúc này JSON sẽ hỗ trợ bạn truyền thông điệp từ backend tới front-end cho bạn thể hiện. Việc này đem lại rất nhiều lợi ích như tiện cho người dùng, băng thông và resource hệ thống xử lý. Điều này thực hiện đơn giản với Javascript với AJAX request.

Kể từ PHP 5.2 bạn có thể khai báo một chuỗi JSON đối tượng (serialize), trong PHP bạn có thể sử dụng hàm serialize() để gán một đối tượng thành kiểu dữ liệu chuỗi, và unserialize() để transform chúng từ dữ liệu chuỗi thành đối tượng ban đầu.

Cú pháp JSON

Ở ví dụ trên bạn có thể thấy giữa các dữ liệu không có khoảng cách ở giữa, điều này có thể gây khó khăn trong việc đọc nhưng điều này là bình thường ví chúng có thể tiết kiệm băng thông cho bạn khi truyền dữ liệu JSON (Lưu ý rằng mục đích của JSON là data transfer).

Một tin vui là dù khuyến nghị kiểu viết không có khoảng trắng để tiết kiệm băng thông nhưng JSON cũng không giới hạn bạn viết có khoảng trắng. Lời khuyên là bạn có thể dùng các tool, dạng plugin trên web browser để dễ dàng quan sát chuỗi JSON trả về từ backend.

JSON hỗ trợ kiểu dữ liệu số và chuỗi. Đầy đủ là: float, int, String, boolean, Array, Object, Null. Lưu ý với kiểu dữ liệu số thì không có dấu ngoặc kép (nhớ là ngoặc kép chứ ko phải là ngoặc đơn.

JSON và PHP

Ở phần trước ta đã tìm hiểu mục đích của JSON là một định dạng để truyền dữ liệu. dữ liệu này có thể là mảng và đối tượng.

Ta cũng có 2 kỹ thuật là serialize và unserialize để xuất bản và chuyển lại từ đối tượng sang JSON.

1. json_encode() – Chuyển PHP data => JSON format

2. json_decode() – Chuyển JSON format => PHP Data

Nếu bạn muốn sử dụng lời gọi dữ liệu $truth[‘panda’] thì cần set hàm json_decode về true như sau:

Trong phần tiếp theo tôi sẽ giới thiệu về hệ quản lý gói mới của PHP. Khi bạn tìm hiểu về Composer bạn sẽ thấy JSON rất quan trọng.

Kevin

[email protected]

Tham khảo từ Dayle Rees – Code Bright.

 

[Laravel] 01 – Sử dụng namespace trong Lavarel

Từ phiên bản PHP 5.3 hỗ trợ namespace. Điều này có nghĩa là từ phiên bản trước không hỗ trợ, nếu bạn sử dụng một package bên ngoài có tên là User rồi thì bạn không thể tạo class User trong phần code của riêng bạn. Đây là một cải thiện của PHP, chấm dứt sự xấu hổ trước kia khi các class đều là dạng phẳng.

1. Khi không sử dụng np

Khai báo Global np (Sử dụng bất kỳ đâu)

Khai báo sử dụng lớp Eddard

(Đây là những gì PHP trước giờ chúng ta vẫn làm).

2. Sử dụng namespacing trong Lavarel

Khai báo

Sử dụng np

Trong trường hợp này sẽ sử dụng các hàm của lớp Eddard trong np Stark. Các bạn lưu ý nếu khai báo $ed = new Eddard(); sẽ là đối tượng của Global np; Continue reading “[Laravel] 01 – Sử dụng namespace trong Lavarel”

10 giải pháp mã nguồn mở CRM tốt nhất

Top 10 Open Source CRM Software System

  1. SugarCRM: Ra đời năm 2004 bởi 3 Dev, hiện tại có tới 2200 dev với 7 triệu lượt download. Sử dụng PHP, CSDL là MySQL hoặc MSSQL.
  2. vTiger
  3. SplendidCRM: Nền tảng windows C# .NET ra đời năm 2003 cạnh tranh với MS Dynamic CRM.
  4. Xtuple
  5. Concursive
  6. Compiere: Có bản tính phí 750$/year. Đối tượng sử dụng CRM/ERP tầm lớn.
  7. Opentaps: Gói CRM/ERP tích hợp, phù hợp SMB
  8. Centraview: Sử dụng Java lập trình, có thêm các module về HR và PM.
  9. XRMS: Có thêm module về HR, tích hợp điện thoại. Dùng PHP, DB là MySQL hoặc MSSQL.
  10. CiviCRM

Bảng sau so sánh về tính năng của 10 nền tảng CRM tốt nhất ở trên.

Nguồn: http://www.crmsearch.com/top-10-open-source-crm-systems.php

[email protected]

Gỡ bỏ hoàn toàn skype và dữ liệu chat trên Linux

Máy tôi cài đặt 3 năm nay chưa phải cài lại nên dữ liệu phần mềm và chat log rất nặng. Bạn sử dụng Skype lâu ngày cũng thế, mỗi lần khởi động lên là máy tính chậm như rùa do phải load một đống history năm này qua năm khác.

Tôi đã nhiều lần gỡ bỏ skype và cài lại nhưng không khắc phục được. Vì trên Linux dù bạn gỡ bỏ chương trình thì dữ liệu chương trình đó vẫn còn hiện hữu trên máy tính.

5 bước gỡ bỏ skype trên Linux (Ubuntu/Mint) và dữ liệu chat để máy tính chạy nhanh hơn:

B1: Gỡ Skype Source Code

Command: sudo apt-get purge skype*

B2: Gỡ bỏ tự động gói liên quan

Command: sudo apt-get autoremove

B3: Kiểm tra lại thư mục chưa dữ liệu skype

Command: ls /home/kevin/.Skype

Lưu ý: kevin là tên username của máy tôi, thư mục .Skype chưa dữ liệu của tất cả các tài khoản đã đăng nhập trên máy.

Như bạn thấy tôi có rất nhiều tài khoản đăng nhập. Tài khoản tôi hay sử dụng là vietrq

tôi list dung lượng tiêu hao cho thư mục này:

Cơ sở dữ liệu sử dụng cho Skype nghe đâu đó là SQLite (Các file .dbb)

B4: Loại bỏ dữ liệu Skype:

Command: sudo rm -rf /home/kevin/.Skype/

B5: Cài đặt lại Skype mới

Command: sudo apt-get install skype

Done!

Chúc Skype máy bạn nhanh nhẹ và mượt mà 😀

Kevin

[email protected]

 

Hướng dẫn cách resize nhiều file ảnh cùng lúc trên GIMP

Đi chụp hình về file mỗi hình rất lớn, gây khó khăn trong việc chia sẻ và người dùng nhiều khi cũng chỉ cần post facebook 😀

Sử dụng Photoshop thì không vấn đề nhưng khổ cái trên Linux làm gì có cái đó. Bài này note các sử dụng GIMP để resize multiple file ảnh trên Ubuntu nói chung và Linux Mint nói riêng.

B1: Cài gói gimp-plugin-registry

Vào System / Adminsitrator /Synaptec Package Manager

Search gimp-plugin-registry

Cài đặt gói này

B2: Khởi động tiện ích David’s Batch Process (Đây là tiện ích sử dụng để resize nhiều file ảnh cùng lúc.

Mở GIMP lên và vào Filters/ Batch / Batch Process

Chọn tab Input và add các file ảnh vào. Continue reading “Hướng dẫn cách resize nhiều file ảnh cùng lúc trên GIMP”

Linux Command

Khi làm về hệ thống công nghệ thông tin từ máy chủ đến tổng đài việc tiếp cận các hệ thống sử dụng hệ điều hành Linux là rất phổ biến. Tôi rất thích sử dụng Linux vì rất ổn định, phù hợp công việc tôi đang làm. Windows tôi thấy có 2 cái hay là bộ Office và chơi game 😀

1. Câu lệnh kiểm tra trạng thái card mạng

Command: dmesg | grep eth

=> Xem thay đổi trạng thái tại card eth

Comand: ifconfig eth0

=> Xem lỗi có trong card eth hay không.

Command: vi /sys/class/net/eth0/operstate

2. Kiểm tra dung lượng đĩa cứng tốn của một thư mục

Command: du -sh /Dir1

=> Tính dung lượng Dir1

Command: du -shc /Dir1 /Dir2

=> Tính dung lượng của Dir 1 và Dir2

3. Kiểm tra dung lượng của từng partition trên Linux

Command: df

4. Kiểm tra tốc độ đọc của ổ cứng

Command: hdparm -t /dev/sda

Ổ cứng để hoạt động tốt nên có tốc độ đọc >80MB/sec (Như hình ổ cứng tôi hơi chậm rồi)

5. Kiểm tra phiên bản của Linux đang chạy

Command 1: cat /etc/issue

Command 2: cat /procr/version

Command 3: uname -a

 

Sửa lỗi vboxdrv không khởi động được máy ảo khi nâng cấp Ubuntu/Mint 17

Chuyện xảy ra khi bạn nâng cấp hệ điều hành nhưng máy ảo của hệ điều hành cũ vẫn giữ nguyên. Hệ thống sẽ báo vboxdrv không load lên được.

Nguyên nhân của lỗi này là do khi cài hệ điều mới hay nâng cấp phần Linux Header chưa có add module chạy vboxdrv. Cách khắc phục như sau:

B1: Kiểm tra version hiện tại của virtual box của máy bạn.

Help/About Virtual Box.

Như bạn thấy phiên bản tôi cài là 4.3 (Lưu ý chỉ quan tâm 2 số thôi nhé).

B2: Chạy lại Linux-Header
Command: sudo apt-get purge virtualbox-4.3 dkms linux-headers-$(uname -r)

B3: Cài đặt Linux Header mới nhất

Command: sudo apt-get install linux-headers-$(uname -r)

B4: Cài lại Virtual Box 4.3

Command: sudo apt-get install virtualbox-4.3

Done!

Chúc thành công,

[email protected]

Kevin