Laravel 08 – Sử dụng Laravel artisan trong Migration

1. Gán alias cho php artisan

Command: alias artisan=’php artisan’

2. Kiểm tra môi trường với Artisan

Command: artisan env

3. Khởi tạo artisan tinker

cmd: artisan tinker

4. Kiểm tra db

cmd: echo Config::get(‘database.connections.mysql.database’);

cmd: echo Config::get(‘database.connections.mysql.username’);

cmd: echo Config::get(‘database.connections.mysql.password’);

6 lệnh migration trong Laravel Artisan

Tạo một migration trong artisan

cmdn: artisan migrate:make CreateUsersTable

Thêm 1 field vào table sẵn có bằng artisan

cmd: artisan migrate:make addEmailToUsers –table=users

Show all db bằng artisan tinker

cmd: echo User::all();

 

[Laravel] 06 – Truyền dữ liệu từ Route sang View

Bước 1: Khai báo routes.php

Route::get('/about', function(){
    $title = 'Kevin Title';
    $body = 'PTIT_UEH';
    $data = array(
        'title' => $title,
        'body' => $body
    );
    return View::make('about',$data);
});

Diễn giải:

  • Chạy trang kevin/about
  • Truyền mảng data vào cho View ‘about’

Bước 2: Tạo file about.php trong View

<html>
<head>
    <title>
        Tựa đề bài viết <?php echo $title ?>
    </title>
</head>
<body>
<h1>day phan noi dung: <?php echo $body ?></h1>
</body>
</html>

Bước 3: Chạy thử chương trình localhost/about

 

Có một số cách truyền đặc biệt khác:

  • Truyền 1 biến: => with(‘bien’, dữ liệu);
  • Truyền vào thư mục con của View: return View::make(‘home.about’) => thư mục home nằm trong View, file about.php
Route::get('/about2', function(){
    $title = 'Kevin Title';
    $body = 'PTIT_UEH';

    $v = View::make('about.about');
    $v->title = $title;
    $v->body = $body;

    return $v;
});

Kevin

[email protected]

Cài đặt PHP Storm 8 trên Linux Mint / Ubuntu

B1: Tải PHP Storm tại https://www.jetbrains.com/phpstorm/download

B2: Giải nén tại thư mục /var/www/

B3: Chạy file /var/www/PhpStorm/bin/phpstorm.sh

B4: Crack bằng mã sau:

User Name: EMBRACE

License Key :
===== LICENSE BEGIN =====
43136-12042010
00002UsvSON704l”dILe1PVx3y4″B3
49AU6oSDJrsjE8nMOQh”8HTDJHIUUh
gd1BebYc5U”6OxDbVsALB4Eb10PW8″
===== LICENSE END =====

NodeJS thao tác với MongoDB

Bước 1: Cài đặt MongoDB Driver

Vào thư mục ứng dụng gõ lệnh: npm install mongodb

Bước 2: Khai báo kết nối MongoDB

Cấu trúc: mongodb://user:[email protected]:port/dbname

mongo.connect('mongodb://localhost/vneconomics',function(err,db){
  if(err) throw err;
  var col = db.collection('collection_name');
  col.insert({type:'data',type2:'data2'},function(){
    console.log('inserted');
  })
});

[email protected]

Sử dụng mysql driver trong NodeJS

Bước 1: Cài đặt

npm install db-mysql

Bước 2: Sử dụng

var mysql = require("db-mysql");
 new mysql.Database({
     "hostname": "localhost",
     "user": "user",
     "password": "password",
     "database": "test"
 }).connect(function(error) {
     if (error) {
         return console.log("CONNECTION error: " + error);
     }
     this.query()
         .select(["id", "user", "email"])
         .from("users")
         .where("role IN ?", [ ["administrator", "user"] ])
         .and("created > ?", [ new Date(2011, 1, 1) ])
         .execute(function(error, rows, columns){
             if (error) {
                 console.log('ERROR: ' + error);
                 return;
             }
             // Do something with rows & columns
         });
 });

Tham khảo thêm tại: http://nodejsdb.org/

Enable CORS trên Apache

Javascript ngày càng mạnh mẽ và phổ biến trong môi trường web mobility. CORS cho phép thực hiện các request cross domain. Mặc định hệ thống không cho phép thực hiện điều này. Để enable ta có thể thực hiện tại file cấu hình apache hoặc .htaccess

Ở trong bài hướng dẫn tôi sử dụng thao tác trên apache file.

Bước 1: Thêm dòng sau vào một trong các tab sau của apache2.conf <Directory> <Files> <VirtualHost> <Location>

  Header set Access-Control-Allow-Origin "*"

Bước 2: kiểm tra chạy thử

Khởi động lại apache. (Có thể bạn phải đặc tên domain trong apache conf)

Chạy lệnh:

apachectl -t

[email protected]

Sửa lỗi chạy lệnh node và nodejs trên Ubuntu Linux Mint

Bởi vì trên Ubuntu bạn có Amateur Packet Radio Node Program là node => điều này xung đột với nodejs. Về mặt lý thuyết bạn chạy node là ok. Nếu không muốn mỗi lần chạy nodejs bạn có thể làm theo 2 bước sau:

Bước 1: Cài đặt nodejs-legacy

apt-get install nodejs-legacy

Bước 2: Liên kết nodejs về node

Command: sudo ln -s /usr/bin/nodejs /usr/sbin/node

Thành quả:

[email protected]

 

Sửa lỗi không kết nối mongoDB từ NodeJS BSON

Bước 1: Vào ứng dụng cài đặt bson module

command: npm install bson

Bước 2: Vào modules sử dụng bson ví dụ là mongodb hay mongoose theo đường dẫn sau: node_modules/mongoose/node_modules/mongodb/node_modules/bson/ext/index.js

Sửa dòng: bson = require('../build/Release/bson');

Thành dòng: bson = require('bson');

[email protected]

Tham khảo: http://stackoverflow.com/questions/21656420/failed-to-load-c-bson-extension

 

Các modules hữu ích trong NPM NodeJS

  1. socket.io – node.js realtime framework server
  2. mongodb – A node.js driver for MongoDB
  3. express – Fast, unopinionated, minimalist web framework
  4. async – Higher-order functions and common patterns for asynchronous code
  5. grunt – The JavaScript Task Runner
  6. request – Simplified HTTP request client.
  7. lodash – A utility library delivering consistency, customization, performance, & extras.
  8. glup – The streaming build system
  9. mocha – simple, flexible, fun test framework
  10. mongoose – Mongoose MongoDB ODM
  11. underscore – JavaScript’s functional programming helper library.

Cách cài đặt NPM trên ubuntu:

Bước 1: Vào thư mục ứng dụng cần viết

Bước 2: Trên command gõ lệnh: npm install modules (Ví dụ: $npm install socket.io)

Tham khảo: https://www.npmjs.org/