Slide Quản trị sản xuất và điều hành – Thầy Hồ Tiến Dũng

Slide quản trị điều hành – Cao học UEH – Thầy Hồ Tiến Dũng.

Lưu ý: Thầy rất không vui khi sử dụng slide này trên lớp, bạn nào có thì xem tham khảo thêm ở nhà thôi nhé, mang show ra trên lớp là dễ hi sinh lắm.

Còn 1 điều nữa, thầy có 1 cuốn giải bài tập, bạn nào lỡ mua cũng không nên mang lên lớp, cuốn ngọc nữ tâm kinh đó chỉ luyện ở nhà thôi.

Theo kinh nghiệm khóa trước đề thi cuối kỳ gồm 3 câu: 1 câu bài tập, 1 câu lý thuyết trong chtr học + 1 câu liên hệ thực tiễn là một trong các bài thuyết trình nhóm.

(Các bạn download file gốc về xem trên máy tính sẽ không bị lỗi font)

Download Link: 

Lưu ý: File này có định dạng chữ hơi củ chuối vn-times cho nên máy bạn nào ko đọc đc ko phải do file lỗi mà do máy chưa cài font chữ nhé.

 

Ký bút: Kevin handsome & talent Updated 09/2016

Nhật ký: Bài viết này lần đầu tiên post vào 24/09/2013.

[email protected]

Tài liệu học quản trị chuỗi cung ứng UEH

Một số tài liệu mềm môn học quản trị chuỗi cung ứng bậc đại học – Cô Đoàn Thị Hồng Vân UEH.

Donwload Link: Here

P/S: Bài này tôi note để có bạn nào học SCM chương trình cao học thì chia sẻ lại cho tôi nhé. Bởi vì chương trình học cao học K22 môn tùy chọn SCM không học (do ít người đăng ký quá, thay bằng môn khác). Email: [email protected]

Lợi ích môn học:

  • Nắm vững những kiến thức nền tảng về chuỗi cung ứng, hiểu rõ giá trị và vai trò chuỗi cung ứng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nắm được kiến thức và kỹ năng quản lý các hoạt động liên quan trong quy trình hoạch định và thu mua của chuỗi cung ứng.
  • Nắm được kiến thức và kỹ năng quản lý các hoạt động liên quan trong quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm.
  • Đánh giá công nghệ thông tin hiện có, xu hướng công nghệ thông tin mới và hiểu rõ cách thức ứng dụng công nghệ thông tin này vào các quy trình chuỗi cung ứng.
  • Sử dụng các mô hình và hệ thống đo lường để đánh giá hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng.
  • Có kiến thức và kỹ năng xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng

Tài liệu tham khảo thêm:

  1. Quản trị điều hành . Hồ Tiến Dũng- NXB Lao Động, 2010
  2. Nâng cao kỹ năng điều hành sản xuất. Hồ Tiến Dũng- NXB Đại Học Quốc Gia, 2006
    1. Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2010.
    2. GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Quản trị chuỗi cung ứng, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2011.
    3. Robert J.Trent, Strategic Supply Management – Creating the next source of competitive advantage, J.Ross Publishing, 2007.

Đề thi quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng Cao học UEH K22 Đêm 1 Đêm 2 Đêm 3 updated 2014

Đề thi quản trị sản xuất điều hành thầy Hồ Tiến Dũng Cao học UEH K22 Đêm 1 Đêm 2 Đêm 3 updated 2014

Đề này chung cho K22 D1 D2 và D3. Gồm 3 câu lý thuyết, thời gian 90 phút, không sử dụng tài liệu.

Câu 1: Trình bày những phương pháp tăng độ tin cậy hệ thống của doanh nghiệp.

Câu 2: Trình bày mô hình tồn kho xác suất với thời gian không đổi? Ví dụ minh họa với 7 mức.

Câu 3: Trình bày phương pháp hoạch định tổng hợp bằng biểu đồ? Ví dụ minh họa.

Chúc cả team may mắn!

Những nguyên tắc tiết kiệm động tác

Về mặt nguyên tắc ta có 3 hướng để tiết kiệm động tác:

  1. Cách sử dụng thân thể để làm việc tốt nhất
  2. Cách sắp đặt chỗ ngồi để trợ lực cho công việc.
  3. Cách dùng máy móc để giảm sức người.

1/ Cách sử dụng thân thể để làm việc tốt nhất.

  • Công việc phải được sắp đặt tạo nhịp điệu tự nhiên trở thành tự động.
  • Sự cân xứng của thân thể cần được quan sát (Hai cánh tay sử dụng cùng lúc, động tác tương phản nhau)
  • Thân thể là một cỗ máy cuối cùng, tất cả năng lực của nó cần được sử dụng: Không một bàn tay nào bỏ quên, Công việc chia cho từng bộ phận thân thể tùy theo khả năng, quan sát những hạn chế của thân thể để đạt mục đích chắc chắn, thân thể phải được tận dụng tối đa.
  • Cánh tay và bàn tay là chính của định luật vật lý và nghị lực cần được bảo quản: Sức xung kích nên thực hiện cho con người chứ không phải để chống lại con ng, Lằn đạn cong vút sẽ hiệu quả hơn, Khoảng cách giữa các tiêng động tác cần giảm tối đa, Phải giao công việc cho máy móc.
  • Những công việc nên được đơn giản: Nên tiếp cận với mắt ít, Những động tác chết hoặc trì hoãn cần được loại bỏ, Chi tiết và kiểm tra nên được hạn chế, Số lần xê dịch tối đa song song với số lần các cơ bắp tham gia.

2/ Cách sắp đặt chỗ ngồi như thế nào hỗ trợ đắc lực cho công việc

  • Nên có một chỗ nhất định cho từng dụng cụ, vật liệu.
  • Tất cả dụng cụ vật liệu được đặt sao cho để tiêu dùng
  • Tất cả dụng cụ tay lái bố trí sao cho ăn khớp với nhau.
  • Quan trọng hơn cả là những thùng đựng thức ăn, hàng hóa đưa đến nơi tiêu dùng.
  • Chỗ làm việc cần được sắp đặt sao cho thích hợp với công việc và con người.

3/ Cách dùng máy móc để giảm sức lực con người.

  • Những con vít, móc sắt giữ cho công việc nên dùng chỗ nào một cách rõ ràng.
  • Những máy móc tham gia sx cần phải tự động, không cần sự quan tâm thợ máy
  • Tay lái và cách để chân làm việc có thể nhẹ bớt công việc cho đôi tay.
  • Máy móc có thể giúp người nhận khả năng của mình lâu.
  • Hẹ thống máy móc nên thích hợp với người dùng.

Phân tích ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng các loại dự báo

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản trị thường xuyên phải đưa ra  các quyết định liên quan đến những sự việc xảy ra trong tương lai. Để giúp các quyết định này có độ tin cậy cao, giảm thiểu rủi ro ngta đưa ra các kỹ thuật dự báo.

Dự báo là khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán những sự việc hiện tượng xảy ra trong tương lai. Việc dự báo này căn cứ vào những tài liệu sau:

  • Các số liệu quá khứ.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả dự báo.
  • Dựa vào kinh nghiệm đã trải qua được đúc kết.

6 yêu cầu của 1 dự báo tốt:

  1. Đúng lúc.
  2. Xác đáng
  3. Tin cậy
  4. Dễ tính toán bằng các đơn vị có nghĩa.
  5. Dự báo phải được viết trên văn bản.
  6. Dễ hiểu và áp dụng.

Về phân loại dự báo ta có dự báo định tính và dự báo định lượng. Sau đây ta lướt qua một số phương pháp:

1/ Định tính – Lấy ý kiến ban quản lý điều hành.

Phương pháp này lấy ý kiến một nhóm trong ban quản lý điều hành.

Ưu điểm: Dễ thực hiện, nhanh chóng

Nhược điểm: Mang tính chủ quan của mỗi người tham gia và chịu ảnh hưởng bởi người có quyền lực hơn trong nhóm lấy ý kiến.

Phạm vi: áp dụng cho những doanh nghiệp chuyên quyền, những doanh nghiệp quyền lực tập trung trong tay những người cấp cao

2/ Định tính – Lấy ý kiến của nhân biên bán hàng

Phương pháp này quan niệm nhân viên bán hàng là người tiếp cận khách hàng nhiều nhất nên có thể biết nhu cầu và thị hiếu khách hàng.

Ưu điểm: Sát với nhu cầu khách hàng

Nhược điểm: có thể có 2 xu hướng lạc quan quá (quá tin vào chất lượng sp/dv của cty), xu hướng bi quan quá (giảm nhẹ áp lực chỉ tiêu bán hàng).

Phạm vi: áp dụng cho những doanh nghiệp mà sản phẩm mang tính thị trường cao, sản phẩm nhanh thay đổi

3/ Định tính – Phương pháp nghiên cứu thị trường

Phương pháp này nghiên cứu dựa trên đội ngũ nhân viên cty hoặc đội nghiên cứu thị trường.

Ưu điểm: Phương pháp này không những biết nhu cầu hiện tại mà còn ở tương lai, cải tiến sp/dv tốt hơn.

Nhược điểm: Phương pháp tốn kém về con người và thời gian, chi phí, phức tạp và có khi khách hàng trả lời không chính xác.

Phạm vi: Đối với các doanh nghiệp vừa mới thành lập, các doanh nghiệp vừa tham gia vào một thị trường sản phẩm dịch vụ mới

4/ Định tính – Phương pháp Delphi.

Phương này sử dụng đội ngũ chuyên gia của cty và bên ngoài thực hiện trả lời theo mẫu câu hỏi được cho sẵn. Việc hỏi này được cập nhật và làm lại nhiều lần đến khi đạt yêu cầu dự báo.

Ưu điểm: Tránh sự liên hệ cá nhân, tránh việc ảnh hưởng tư tưởng quan điểm, tránh sự mất lòng giữa các bên tham gia.

Nhược điểm: Tốn kém con người thời gian kết thúc chưa biết trước. Và câu hỏi chọn nhóm chuyên gia hợp lý sẽ là điều quan trọng.

Phạm vi: Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như y tế, giáo dục, những doanh nghiệp cần dự báo nhu cầu như là 1 định hướng

5/ Định lượng – Phương pháp tiếp cận giản đơn.

Phương pháp này quan niệm nhu cầu kỳ sau sẽ bằng nhu cầu kỳ trước.

Ưu điểm: Dễ dàng, nhanh chóng.

Nhược điểm: Không chịu được sự biến động của nhu cầu,

Phạm vi: Xí nghiệp quy mô nhỏ.

6/ Định lượng – Phương pháp bình quân di động giản đơn. Continue reading “Phân tích ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng các loại dự báo”

Vận dụng lý thuyết bảo trì tại tập đoàn Hoa Sen

Thực tiễn công tác bảo trì tại tập đoàn Hoa Sen.

Tập đoàn Hoa Sen áp dụng công nghệ NOF vào quy trình sản xuất tôn mạ kẽm. Trong quy trình này có 5 loại máy: Mãy xả cuộn, máy cuốn cuộn, máy cán, máy nắn phẳng, máy phủ.

Hoạt động bảo dưỡng hàng ngày bằng 3 phương pháp:

  • Quan sát bên ngoài xem có dấu hiệu nào bất thường.
  • Theo dõi các thông số trên máy.
  • Nghe các tiếng ồn khi máy hoạt động.

Như ta đã biết chi phí bảo trì sẽ gồm chi phí bảo trì phòng ngừa và chi phí bảo trì hư hỏng. Do đó, tại tập đoàn hoa sen cũng cân nhắc 2 phương án là có bảo trì phòng ngừa hay là không có bảo trì phòng ngừa.

Quy trình 4 bước lựa chọn phương án bảo trì tối ưu:

  1. Tính toán số lượng hư hỏng kỳ vọng.
  2. Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng khi không bảo trì phòng ngừa.
  3. Tính toán chi phí khi có bảo trì phòng ngừa.
  4. So sánh lựa chọn phương án có chi phí thấp hơn.

Continue reading “Vận dụng lý thuyết bảo trì tại tập đoàn Hoa Sen”

phân tích 7 yếu tố tác động đến tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động

Trong qua trình chuyển đổi, một sp/dv được sx có hiệu quả và năng suất cao, phải có sự đặt ra các mục tiêu đánh giá khả năng hiện tại trước quá trình chuyển đổi. Những mục tiêu đó được xem là các tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động là một chuẩn mực đặt ra là cơ sở để so sánh trong khi đo lường và xem xét sản lượng.

Nếu không có tiêu chuẩn nào đặt ra thì sẽ không có cơ sở nào để so sánh khả năng hiện tại với khả năng hoạch định và không có cách nào uốn nắn thông qua chức năng kiểm tra cần thiết.

1/ Môi trường bên ngoài

2/ Ứng dụng khoa học truyền thống vào phạm vi thiết kế công việc

  • Chuyên môn hóa lao động.
  • Họat động và tiến trình phân tích.
  • Môi trường làm việc.

3/ Cách ứng xử vào phạm vi thiết kế công việc:

  • Công việc luân phiên.
  • Mở rộng công việc.
  • Nâng cao chất lượng công việc.
  • Thiết kế lại công việc.
  • Tham gia công việc.

4/ Tổ chức bên trong

  • Hợp tác công nhân quản lý.
  • Kết cấu.

5/ Thành quả đạt được