Phương pháp lấy mẫu trong luận văn cao học UEH QTKD hướng nghề nghiệp

Mục đích đặt ra cho bài này:

  • Những loại lấy mẫu nào trong nghiên cứu định tính.
  • Bàn về các loại lấy mẫu xác suất và phi xác suất.
  • Áp dung chiêu đơn giản cho luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp.

Phương pháp lấy mẫu là một câu hỏi hay bị hỏi trong buổi bảo vệ và bạn cũng thể hiện nó trong luận văn cao học. Về lý thuyết phương pháp lấy mẫu trong định tính có 3 loại sau:

  • Lấy mẫu có mục đích (Purposive)
  • Lấy mẫu hạn ngạch (Quota)
  • Lẫy mẫu Snowball

1/ Lấy mẫu có mục đích (Purposive Sampling):

Đây là một trong những phương pháp phổ biến nhất, việc lấy mẫu có mục đích là mẫu đảm bảo một tập tiêu chí nhất định.

Ví dụ: Các bạn nữ xinh đẹp ở độ tuổi 20-30 ở quận 10.

Điểm đặc biệt là kích cỡ mẫu không biết trước để thu thập dữ liệu, kích thước mẫu bị phụ thuộc vào tài nguyên, thời gian còn lại và đạt được mục tiêu dự án. Kích thước mẫu thường được quyết định trên lý thuyết rằng “không còn dữ liệu mới nữa”

2/ Lấy mẫu hạn ngạch (Quota Sampling)

Đôi khi lấy mẫu hạn ngạch là một loại của lấy mẫu có mục đích. Trong lấy mẫu hạn ngạch (Quota Sampling) ta xác định số người tham gia với các đặc trưng nhất định. Những đặc trưng này thường là tuổi, giới tính, quốc gia, khu vực, trạng thái hôn nhân…

Ví dụ: Check phỏng vấn 69 bạn gái tuổi từ 20-30 ở khu vực Q10 TpHCM. Chú ý số 69 là con số xác định hạn ngạch bạn phải phỏng vấn ít nhất là 69.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa lấy mẫu hạn ngạch và lấy mẫu có mục đích là lấy mẫu hạn ngạch đề cập đến vấn đề kích thước của mẫu cần bao nhiêu. Kích thước này đôi khi cũng là tỷ lệ: Ví dụ lấy mẫu khảo sát về xu hướng thời trang trẻ và mẫu cần là các bạn từ 20-30 tuổi với tỷ lệ nam nữ là 1:1

3/ Lấy mẫu snowball

Đây là kiểu lấy mẫu có lẽ không phổ biến lắm, áp dụng trong những tình huống nhất định. Ví dụ Kevin hỏi bạn “Em ơi, em có biết xếp hình không?” bạn không biết và bạn nói “Em không biết xếp hình, anh thử hỏi con Bưởi thử xem.”

Là kiểu dạng phỏng vấn 1 người, xong rồi người đó giới thiệu tiếp 1 người, bạn phỏng vấn tiếp người đó.

Ví dụ hình dung dễ hơn giống như hỏi đường đi đấy. Bạn hỏi người này, rồi không biết ngta chỉ lụi vào người khác 😀

Quay trở lại vấn đề chính là phản biện trong luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp khi ra hội đồng

  • Bạn phải xác định lấy mẫu của bạn là mục đích, hạn ngạch hay snowball.
  • Để khỏi bị vặn trong bài luận văn bạn xác định rõ, em khảo sát định tính 69 bạn để thu thập dữ liệu => chốt luôn lấy mẫu hạn ngạch, sau này đỡ bẻ mấy cái linh tinh. (Tất nhiên bạn biết bạn làm bao nhiêu mẫu rồi mới quay về chốt hạ là “Ah, quota là 69”)
  • Nếu vẫn bị phản biện để phải “phọt” ra lấy mẫu xác suất và phi xác xuất thì cũng trả lời được, nó là phi xác suất nhé 😀 . Chi tiết như sau:

Lấy mẫu xác suất (Probability Samples) một số tài liệu còn được gọi là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có nghĩa là các mẫu chọn vào tổng thể có xác suất như nhau. Lẫy mẫu xác suất gồm các loại sau:

  • Lấy mẫu ngẫu nhiên giản đơn (Simple Random): Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó lập theo vần của tên, hoặc theo quy mô, hoặc theo địa chỉ…, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách; rồi rút thăm, quay số, dùng bảng số ngẫu nhiên, hoặc dùng máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu. Thường vận dụng khi các đơn vị của tổng thể chung không phân bố quá rộng về mặt địa lý, các đơn vị khá đồng đều nhau về đặc điểm đang nghiên cứu. Thường áp dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất hàng loạt.
  • Systematic Random (Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống): Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự quy ước nào đó, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách. Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách ; sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu,…cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu. Ví dụ : Dựa vào danh sách bầu cử tại 1 thành phố, ta có danh sách theo thứ tự vần của tên chủ hộ, bao gồm 240.000 hộ. Ta muốn chọn ra một mẫu có 2000 hộ. Vậy khoảng cách chọn là : k= 240000/2000 = 120, có nghĩa là cứ cách 120 hộ thì ta chọn một hộ vào mẫu.
  • Stratified (Chọn mẫu phân tầng): Trước tiên phân chia tổng thể thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu (như phân tổ các DN theo vùng, theo khu vực, theo loại hình, theo quy mô,…). Sau đó trong từng tổ, dùng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hay chọn mẫu hệ thống để chọn ra các đơn vị của mẫu. Đối với chọn mẫu phân tầng, số đơn vị chọn ra ở mỗi tổ có thể tuân theo tỷ lệ số đơn vị tổ đó chiếm trong tổng thể, hoặc có thể không tuân theo tỷ lệ. Ví dụ : Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên cứu trên một mẫu 1000 doanh nghiệp trên cả nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo nhằm tiếp thị việc đưa thông tin quảng cáo trên báo. Toà soạn có thể căn cứ vào các tiêu thức : vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) ; hình thức sở hữu (quốc doanh, ngoài quốc doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,…) để quyết định cơ cấu của mẫu nghiên cứu.
  • Cluster Sampling (Chọn mẫu cả khối): Trước tiên lập danh sách tổng thể chung theo từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản phẩm sản xuất trong 1 khoảng thời gian…). Sau đó, ta chọn ngẫu nhiên một số khối và điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn. Thường dùng phương pháp này khi không có sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng thể cần nghiên cứu. Ví dụ : Tổng thể chung là sinh viên của một trường đại học. Khi đó ta sẽ lập danh sách các lớp chứ không lập danh sách sinh viên, sau đó chọn ra các lớp để điều tra.
  • Multi Stage Sampling (Chọn mẫu nhiều giai đoạn): Phương pháp này thường áp dụng đối với tổng thể chung có quy mô quá lớn và địa bàn nghiên cứu quá rộng. Việc chọn mẫu phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều cấp). Trước tiên phân chia tổng thể chung thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I. Tiếp đến phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II…Trong mỗi cấp có thể áp dụng các cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu cả khối để chọn ra các đơn vị mẫu. Ví dụ :Muốn chọn ngẫu nhiên 50 hộ từ một thành phố có 10 khu phố, mỗi khu phố có 50 hộ. Cách tiến hành như sau : Trước tiên đánh số thứ tự các khu phố từ 1 đến 10, chọn ngẫu nhiên trong đó 5 khu phố. Đánh số thứ tự các hộ trong từng khu phố được chọn. Chọn ngẫu nhiên ra 10 hộ trong mỗi khu phố ta sẽ có đủ mẫu cần thiết.

Lấy mẫu phi xác suất (Non-Probability Samples) hay còn gọi là chọn mẫu không ngẫu nhiên: các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu. Chẳng hạn : Ta tiến hành phỏng vấn các bà nội trợ tới mua hàng tại siêu thị tại một thời điểm nào đó ; như vậy sẽ có rất nhiều bà nội trợ do không tới mua hàng tại thời điểm đó nên sẽ không có khả năng được chọn. Việc chọn mẫu phi ngẫu nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của người nghiên cứu nên kết quả điều tra thường mang tính chủ quan của người nghiên cứu. Mặt khác, ta không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể áp dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung. Lấy mẫu phi xác suất gồm những loại sau:

  • Convenience (Lẫy mẫu thuận tiện): Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng. Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng,.. để xin thực hiện cuộc phỏng vấn. Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác. Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.
  • Snowball Sampling (Đã nói ở trên)
  • Quota Sampling (Đã nói ở trên, quá dễ 😀 )
  • Judgêmnent Sampling (Lấy mẫu phán đoán): Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người tự đưa ra phán đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu. Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu. Chẳng hạn, nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn. Như vậy không có tiêu chuẩn cụ thể “thế nào là sang trọng” mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để chọn ra người cần phỏng vấn.

Chúc các bạn tự tin với cao học kinh tế UEH,

Kevin

[email protected]

Phỏng vấn sâu – Phương pháp chuyên gia và Delphi khác nhau thế nào và áp dụng luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp

Đây là một chủ đề rất khó nhưng phải vượt qua và lựa chọn cho các bạn làm luận văn cao học QTKD hướng nghề nghiệp sử dụng phương pháp định tính.

Phương pháp định tính về mặt phân loại có 3 loại:

  • Focus Group (Nhóm tập trung)
  • In-depth interview (Phỏng vấn sâu)
  • Participant Observation (Quan sát tham gia)

Focus Group và Indepth Interview là 2 phương pháp sử dụng phổ biến nhất.

Mục đích bài này muốn nói xoay quanh về phỏng vấn sâu, bởi vì khi đọc luận văn hay các bài nghiên cứu bạn sẽ thấy rất hay nói mấy cái phỏng vấn sâu, phương pháp chuyên gia hay Delphi. Mấy cái này rất khó phân biệt và đôi lúc tưởng như là 1.

Và chắc chắn rằng các bạn khi bảo vệ sẽ khả năng bị hỏi câu này hơi cao.

Tôi hy vọng ACE biết về vấn đề này có thể chia sẻ dễ hiểu hơn, vì có lẽ phương pháp nghiên cứu của Kevin yếu, hỏi thầy cô thì nhận được kết quả không giống nhau. Nên sau này ra hội đồng khả năng bị head-shoot khá cao.

Tôi note đây là được chia sẻ từ một giảng viên thấy hợp lý nhất.

Mục đích chung của cả 3 phương pháp là thu thập dữ liệu dạng lời nói, không phải dạng đo lường từ đó khám phá ra 1 cái gì đó.

Nhưng về cách làm thì 3 phương pháp này khác nhau:

+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng hỏi 1 người CÓ LIÊN QUAN về vấn đề cần hỏi. Ví dụ: đơn giản nhất là thẩm vấn tù nhân, nhân chứng liên quan vụ án do có liên quan sự việc.

+ Phương pháp chuyên gia: Sử dụng hỏi 1 hay nhóm người về một vấn đề mà người này BIẾT RÕ về nó, là chuyên gia. Điều quan trọng là nhóm người này có sự thảo luận trước khi đưa ra ý kiến bản thân và biết được kết quả của đối phương. Ví dụ: Hỏi nhóm 5 người về dự đoán giá bao cao su trong thời gian tới. Người thứ nhất bình luận giờ mùa mưa sắp hết nên thời gian tới áo mưa bán khó nên giá sắp tới phải giảm, người thứ 2 trao đổi là cuối năm lạnh nên mọi người ngủ sớm nên cầu BCS tăng giá phải tăng…. Cứ thế sau một hồi thảo luận, mỗi người đưa ra giá dự kiến của sản phẩm này. Mọi người biết về dự đoán của nhau. Ví dụ: hỏi các thám tử tư, kinh nghiệm phá vụ án về vụ án này, cái này là chuyên gia, họ có kiến thức về mảng này chứ ko liên quan.

+ Phương pháp Delphi: Hơi giống phương pháp chuyên gia nhưng điều khác biệt duy nhất là các thành viên không biết ai đưa ra đánh giá thế nào và cũng không thảo luận nhau về vấn đề đó, chỉ là đưa ra đánh giá. Kết quả có thể biết nhưng cũng không biết ai trả lời như thế nào. Điều này khắc phục nhược điểm của phương pháp chuyên gia là sự ảnh hưởng của người nói trước hay có quyền lực hơn trong nhóm phỏng vấn. Ví dụ: hỏi ý kiến sắp tới nên mua dầu ăn cho bộ phận kỹ thuật không, sếp nói không, thì các thành viên còn lại có dám nói có không? Phương pháp Delphi (Delphi Method) dạng như bầu lớp trưởng mà điền vào phiếu đó (Không ai biết ai đánh giá như thế nào).

Quay trở lại vấn đề chính trong luận văn cao học UEH QTKD hướng nghề nghiệp, tôi có kinh nghiệm thế này:

  • Nếu muốn chắc ăn bạn cứ nói là sử dụng phỏng vấn sâu. Vì theo một nguồn (Thầy giáo UEH) tôi được biết phỏng vấn sâu là khái niệm chung cho nên nói thế nào cũng đúng 😀 hơn nữa phỏng vấn sâu sử dụng phổ biến.
  • Thảo luận nhóm cũng là phương pháp phổ biến để xác định mô hình, thang đo.
  • Nếu theo lập luận trên đây thì trong bài luận sẽ có xem phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu là 2 cái hoàn toàn khác nhau, mục đích khác nhau.

Bài này có thể hơi khó hiểu vì chính bản thân tôi cũng đang tìm lời giải đơn giản hơn.

Einstein nói: “Nếu anh diễn tả vấn đề không đơn giản thì anh chưa hiểu đủ rõ”

 

Chúc ACE hoàn thành luận văn suôn sẻ,

Kevin

[email protected]

 

Cách chọn hệ số tải Factor Loading để EFA ý nghĩa

Hiện một sô bạn đang thắc mắc khi phân tích nhân tố khám phá chúng ta chọn hệ số tải (Factor loading) bao nhiêu thì được???

Theo Hair & ctg (1998,111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, Inc, Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance).

  • Factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức tối thiểu.
  • Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng.
  • Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.

Hair & ctg (1998,111) cũng khuyên bạn đọc như sau:

  • Nếu chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350,
  • Nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.55,
  • Nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 50 thì Factor loading phải > 0.75

(Cỡ mẫu càng lớn thì yêu cầu hệ số tải càng nhỏ)

Nguồn: Tài liệu bài giảng các phương pháp phân tích Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Học kỳ thu năm 2007

Tìm hiểu về thang đo SERVQUAL

Thang đo SERVQUAL (Service Quality) là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994). Parasuraman & ctg (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang đo này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch…

Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuraman & ctg (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là:

  1. Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên
  2. Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
  3. Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.
  4. Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
  5. Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên.
  6. Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.
  7. Tin nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng.
  8. An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin.
  9. Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.
  10. Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ.

Mô hình mười thành phần chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu điểm là bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ. Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là phức tạp trong việc đo lường. Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ không đạt được giá trị phân biệt. Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là đưa ra thang đo SERVQUAL gồm năm thành phần cơ bản đó là:

  1. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
  2. Đáp ứng (resposiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
  3. Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
  4. Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng
  5. Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần nêu trên để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận của khách hàng.

Sự tin tưởng (reliability)

  • Khi công ty xyz hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm.
  • Khi bạn gặp trở ngại, công ty xyz chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải quyết trở ngại đó.
  • Công ty xyz thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
  • Công ty xyz cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa.
  • Công ty xyz lưu ý để không xảy ra một sai xót nào.

Sự phản hồi (responsiness)

  • Nhân viên công ty xyz cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ.
  • Nhân viên công ty xyz nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn.
  • Nhân viên công ty xyz luôn sẵn sàng giúp bạn.
  • Nhân viên công ty xyz không bao giờ qúa bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn.

Sự đảm bảo (assurance)

  • Cách cư xử của nhân viên xyz gây niềm tin cho bạn.
  • Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty xyz.
  • Nhân viên công ty xyz luôn niềm nở với bạn.
  • Nhân viên công ty xyz có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn.

Sự cảm thông (empathy)

  • Công ty xyz luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
  • Công ty xyz có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
  • Công ty xyz lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
  • Nhân viên công ty xyz hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
  • Côngty xyz làm việc vào những giờ thuận tiện.

Sự hữu hình (tangibility)

  • Công ty xyz có trang thiết bị rất hiện đại.
  • Các cơ sở vật chất của công ty xyz trông rất bắt mắt.
  • Nhân viên công ty xyz ăn mặc rất tươm tất.
  • Các sách ảnh giới thiệu của công ty xyz có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp.

Tổng hợp các bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học thầy Đinh Thái Hoàng

Tổng hợp các bài tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học thầy Đinh Thái Hoàng

Download Link: Mirror 1 | Mirror 2

Password giải nén: [email protected]

Vì thầy sử dụng slide theo từng buổi và kích thích các bạn động não sáng tạo, nên tôi không chia sẻ slide bài học môn này.

Các bạn nên đọc sách trước. Đây là một môn rất quan trọng cho việc học cao học, hãy để thái độ học môn này cao nhất nhé.

Chúc thành công!

[email protected]

Tổng hợp các bài về phương pháp nghiên cứu khoa học

Tổng hợp các bài thuyết trình môn phương pháp nghiên cứu khoa học thầy Đinh Thái Hoàng

Tổng hợp các bài thuyết trình môn phương pháp nghiên cứu khoa học thầy Đinh Thái Hoàng

Download Link: Mirror 1 | Mirror 2Mirror 3

Password giải nén: [email protected]

Vì thầy sử dụng slide theo từng buổi và kích thích các bạn động não sáng tạo, nên tôi không chia sẻ slide bài học môn này.

Các bạn nên đọc sách trước. Đây là một môn rất quan trọng cho việc học cao học, hãy để thái độ học môn này cao nhất nhé.

Chúc thành công!

[email protected]

 

 

Giải đề thi phương pháp nghiên cứu khoa học thầy Đinh Thái Hoàng

Tổng hợp các đề cương phương pháp nghiên cứu thầy Đinh Thái Hoàng UEH

Khi tôi học môn PPNC dù biết chắc rằng đề thi sẽ ra là đề cương về 1 vấn đề nào đó (Thầy có nói trước là dạng đề).

Nhưng có một khó khăn là tìm đề cương thế nào chuẩn đề vào làm, tối thiểu là dạng hay khung sườn một bài chuẩn thế nào.

Hôm nay tôi xin chia sẽ bài giải của các bạn lớp Đêm 3 K22 về đề thi xây dựng đề cương về sự hài lòng khách hàng với ngân hàng X.

Tham khảo thêm đề: https://vneconomics.com/de-thi-phuong-phap-nghien-cuu-thay-dinh-thai-hoang/

Cảm ơn tất cả các Anh Chị share lại cho bài giải (Thật ra môn này tôi phải thi đến lần thứ 2 mới đậu :D)

Tổng hợp Đề cương ôn thi của Đêm 1 k18 và chia sẻ của Cô Quý với lớp Đêm 9

  1. Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến NC và PPKH.
  2. Mô tả sự khác nhau giữa NC thực nghiệm và phi thực nghiệm.
  3. Phân biệt NC cơ bản và NC ứng dụng.
  4. Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
  5. Thế nào là một giả thuyết tốt?
  6. Kỹ thuật chọn mẫu xác suất và phi xác suất
  7. Lấy mẫu, cỡ mẫu, và sai số mẫu, khi nào sử dụng phương pháp lấy mẫu nào
  8. Các loại thang đo: phân biệt rõ
  9. Quá trình thu thập dữ liệu
  10. Sự khác nhau giữa nghiên cứu định tính và định lượng, khi nào sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng
  11. Cách viết đề cương nghiên cứu: quan trọng, Cô nói xem lại đề cương nghiên cứu mà các nhóm đã làm.
  12. Nghiên cứu lý thuyết: viết gì trong phần nghiên cứu lý thuyết: như các khái niệm liên quan đến đề tài, các nghiên cứu trước, mối quan hệ giữa các khái niệm, các nghiên cứu với đề tài…
  13. Cách đánh giá một bài báo khoa học.

_ Theo như Cô Quý nói thì mỗi nhóm phải xem lại đề cương nhóm mình đã làm để hiểu rõ từng chi tiết. Học theo cách hiểu. Vì vậy, mỗi nhóm phải hết sức chú ý về đề cương của mỗi nhóm, và yêu cầu mỗi thành viên phải hiểu rõ để làm bài tốt.

_ Cô ra đề đóng, và mỗi lớp sẽ có 1 dạng đề khác nhau.

Tổng hợp đề thi phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Cô Quý UEH

Tổng hợp đề thi cao học phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Cô Quý trường UEH (Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh).

ĐỀ 1: PPNC TRONG KINH DOANH K18 – CÔ QUÝ – ĐỀ MỞ – 120 PHÚT

ĐỀ THI MÔN PPNC trong KD & QT K18 cô Quý (ĐỀ MỞ – 120 phút)

1. Hãy trình bày một ví dụ về một lĩnh vực mà bạn quan tâm, một câu hỏi nghiên cứu có lquan đến lĩnh vực đó và một giả thuyết lquan đến NC đó.

2. Liệt kê 3 lời khuyên hữu ích khi viết cơ sở lý thuyết.

3. Tại sao việc tăng cỡ mẫu làm giảm sai số mẫu?

4. Tại sao khả năng khái quát hóa là điều mấu chốt của 1 NC thành công.

5. Hãy nêu 4 cách làm tăng độ tin cậy của thang đo.

6. Trình bày sự khác nhau giữa độ tin cậy và giá trị.

7. Cái gì tạo ra một bảng câu hỏi tốt? Continue reading “Tổng hợp đề thi phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Cô Quý UEH”