Cách chọn hệ số tải Factor Loading để EFA ý nghĩa

Hiện một sô bạn đang thắc mắc khi phân tích nhân tố khám phá chúng ta chọn hệ số tải (Factor loading) bao nhiêu thì được???

Theo Hair & ctg (1998,111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, Inc, Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance).

  • Factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức tối thiểu.
  • Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng.
  • Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.

Hair & ctg (1998,111) cũng khuyên bạn đọc như sau:

  • Nếu chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350,
  • Nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0.55,
  • Nếu cỡ mẫu của bạn khoảng 50 thì Factor loading phải > 0.75

(Cỡ mẫu càng lớn thì yêu cầu hệ số tải càng nhỏ)

Nguồn: Tài liệu bài giảng các phương pháp phân tích Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Học kỳ thu năm 2007

Tìm hiểu về thang đo SERVQUAL

Thang đo SERVQUAL (Service Quality) là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994). Parasuraman & ctg (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang đo này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch…

Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuraman & ctg (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là:

  1. Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên
  2. Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
  3. Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.
  4. Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
  5. Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên.
  6. Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.
  7. Tin nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng.
  8. An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin.
  9. Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.
  10. Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ.

Mô hình mười thành phần chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu điểm là bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ. Tuy nhiên, mô hình này có nhược điểm là phức tạp trong việc đo lường. Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ không đạt được giá trị phân biệt. Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là đưa ra thang đo SERVQUAL gồm năm thành phần cơ bản đó là:

  1. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
  2. Đáp ứng (resposiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
  3. Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
  4. Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng
  5. Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần nêu trên để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận của khách hàng.

Sự tin tưởng (reliability)

  • Khi công ty xyz hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm.
  • Khi bạn gặp trở ngại, công ty xyz chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải quyết trở ngại đó.
  • Công ty xyz thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
  • Công ty xyz cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa.
  • Công ty xyz lưu ý để không xảy ra một sai xót nào.

Sự phản hồi (responsiness)

  • Nhân viên công ty xyz cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ.
  • Nhân viên công ty xyz nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn.
  • Nhân viên công ty xyz luôn sẵn sàng giúp bạn.
  • Nhân viên công ty xyz không bao giờ qúa bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn.

Sự đảm bảo (assurance)

  • Cách cư xử của nhân viên xyz gây niềm tin cho bạn.
  • Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty xyz.
  • Nhân viên công ty xyz luôn niềm nở với bạn.
  • Nhân viên công ty xyz có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn.

Sự cảm thông (empathy)

  • Công ty xyz luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
  • Công ty xyz có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
  • Công ty xyz lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
  • Nhân viên công ty xyz hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
  • Côngty xyz làm việc vào những giờ thuận tiện.

Sự hữu hình (tangibility)

  • Công ty xyz có trang thiết bị rất hiện đại.
  • Các cơ sở vật chất của công ty xyz trông rất bắt mắt.
  • Nhân viên công ty xyz ăn mặc rất tươm tất.
  • Các sách ảnh giới thiệu của công ty xyz có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp.

Ví dụ về Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hành động trong kế hoạch kinh doanh

Khi khởi đầu một kế hoạch kinh doanh nói chung và luận văn cao học QTKD UEH hướng nghề nghiệp nói riêng ta sẽ nêu phần Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hành động. Giữa những thuật ngữ này cũng có sự khác biệt nhất định và cần có sự phân biệt rạch ròi (bạn có thể tham khảo thêm về cách hiểu chúng tại https://vneconomics.com/su-khac-nhau-giua-tam-nhin-su-menh-muc-tieu-chien-luoc-va-ke-hoach-hanh-dong-la-gi )

Ở trong bài note này tôi lấy 1 ví dụ về tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hành độn trong kế hoạch kinh doanh.

Kế hoạch cần có phần tổng quát để người đọc hay ban lãnh đạo review một cách nhanh nhất. Theo Jim Horay người đọc phải hiểu tổng thể kế hoạch không quá 5 phút (thời gian là vàng mà hehe)

Tên kế hoạch: Kế hoạch củng cố đại lý

Năm tài khóa: 2014

Tầm Nhìn: (Bạn đang gây dựng điều gì?)

Trong vòng 3 năm tới phát triển ABC thành một hệ thống giá trị 1 triệu đô với 3 trụ sở ở 3 miền, cung cấp bảo hiểm trong các lĩnh vực xe cộ, các dịch vụ tài chính cho cá nhân, tổ chức và cả gia đình muốn bảo vệ khỏi những sự cố bất thường trong cuộc sống.

Sứ mệnh: (Tại sao bạn thực hiện công việc này?)

Chuẩn bị và bảo vệ các gia đình, tổ chức trong cộng đồng.

Mục tiêu: (Bạn dự tính đạt được những kết quả gì?)

  • Tăng doanh số từ 2 đến 2.5 triệu đô trong năm 2014
  • Thêm 100 hợp đồng trong năm 2014 và thu về 0.2 triệu đô lợi nhuận. (Kế hoạch đề cập doanh số và lợi nhuận đầu tiên).
  • Tăng tỷ lệ thành công giao dịch từ 25% đến 45%
  • Tuyển 5 nhân viên với trong tháng 11 và 3 nhân viên quản lý vào tháng 12

Chiến lược: (Bạn định tổ chức công việc này thế nào?)

  • Xây dựng mối quan hệ dài lâu với những người đứng đầu trong các doanh nghiệp thành đạt tại City.
  • Quảng bá hình ảnh công ty bằng việc phục vụ những ủy ban hoạt động cộng đồng, phi lợi nhuận và chuyên nghiệp.
  • Khai thác nguồn khách hàng sẵn có (loại 1); sử dụng hệ thống tiếp thị hội thảo để tìm kiếm các khách hàng loại 2.
  • Tạo những liên minh chiến lược: những chuyên viên ủy quyền, những người bán xe hơi, những chuyên viên bất động sản.
  • Bố trí cán bộ – thuê chuyên viên cung cấp đào tạo chất lượng 1:1; thưởng cho những người chiến thắng.
  • Tổ chức hợp lý mọi hình thức hỗ trợ nội bộ,

Kế hoạch hành động: (Công việc này cần làm những gì?)

  • Thực hiện đầy đủ kết hoạch khen thưởng khích lệ nhân viên vào ngày 15/10/2014
  • Bắt đầu công việc tuyển dụng nhân viên mới vào 1/10/2014; bắt đầu huấn luyện từ ngày 15/10/2014
  • Đóng góp 1 bài viết/tháng tại diễn đàn abc.xyz
  • Thực hiện chương trình quảng bá với các doanh nghiệp CPA.
  • Vào 30/10/2014 ra mắt giải pháp “giúp đỡ tổ chức phi lợi nhuận”
  • Từ ngày 1/11/2014 khởi động lại chương trình “Tài chính phổ thông TH”
  • Vào ngày 15/11/2014 chuyển tới trụ sợ mới.

Sự khác nhau giữa Tầm Nhìn, Sứ mệnh, Mục Tiêu, Chiến lược và Kế hoạch hành động là gì?

Khi bạn lập kế hoạch kinh doanh hay đưa ra giải pháp cho một vấn đề nào đó bạn luôn phải căn cứ một thứ rất cơ bản đó là Tầm Nhìn, Sứ mạng, Mục tiêu … cho bản kế hoạch của mình. Rất không may chúng ta không có sự chấp nhận rộng rãi cho những thuật ngữ này.

Cách sử dụng các thuật ngữ hoàn toàn phụ thuộc vào trường bạn học hoặc công ty bạn làm. Tưởng chừng như đùa nhưng nhiều công ty không hoàn thành thành công những kế hoạch do mình lập ra do không có sự đồng tình những thuật ngữ căn bản này. Trong tài liệu hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Jim Horay đã giúp ra đơn giản hóa các thuật ngữ này, giúp ta thuận lợi hơn trong quá trình xây dựng một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo.

Để thuận tiện Jim Horay đã biến 5 thuật ngữ, yếu tố tiêu chuẩn trên thành những câu hỏi đơn giản và phổ biến:

  • Tầm nhìn: Bạn đang gây dựng điều gì?
  • Sứ mệnh: Tại sao công việc này tồn tại?
  • Mục tiêu: Bạn dự đoán những kết quả nào?
  • Chiến lược: Bạn sẽ tổ chức công việc này thế nào?
  • Kế hoạch hành động: Công việc này cần làm những gì?

Vì luận văn cao học QTKD hướng nghề nghiệp là một bản kế hoạch kinh doanh ứng dụng vào một Doanh nghiệp cụ thể nên chúng ta cần chi tiết công việc để thực hiện tại doanh nghiệp cần làm những gì. Đây chính là điểm khác biệt rất lớn giữa luận văn cao học QTKD hướng nghiên cứu và hướng nghề nghiệp.

Để hiểu rõ hơn các thuật ngữ này, tôi có note 1 ví dụ tại https://vneconomics.com/vi-du-ve-tam-nhin-su-menh-muc-tieu-chien-luoc-va-ke-hoach-hanh-dong-trong-ke-hoach-kinh-doanh/

Chúc ACE sớm hoàn thành luận văn cao học 😀

K.

9 lầm tưởng về kế hoạch kinh doanh trong luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp

Trong quyển “Kế hoạch kinh doanh trên 1 trang giấy” của Jim Horan đã đề cập những tư tưởng cần gạt sang một bên khi lập một kế hoạch kinh doanh. Đó là:

  1. Kế hoạch càng dài càng tốt
  2. Mục đích chủ yếu là đạt hiệu quả về mặt tài chính
  3. Để người khác viết kế hoạch kinh doanh cho mình sẽ dễ hơn
  4. Bạn có thể và nên tự lập kế hoạch kinh doanh
  5. Cần tới 6 tháng để lập kế hoạch
  6. Nếu hoàn thành thì kế hoạch cũng chỉ xếp xó.
  7. Quy mô của tôi quá nhỏ, những kế hoạch kinh doanh dành cho những tổ chức lớn hơn nhiều.
  8. Tôi biết rõ tôi định hướng công việc kinh doanh thế nào nên không cần phải lập kế hoạch.
  9. Tôi chỉ có thể trả tiền cho một cố vấn để lập kế hoạch cho mình, thế là đủ rồi.

Trong tác phẩm này tác giả cũng khuyên ta muốn lập một kế hoạch có thể sử dụng được hãy quên đi những tư tưởng này.

Chúc ACE lập một kế hoạch kinh doanh hiệu quả nói chung và áp dụng chúng trong luận văn cao học quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp nói riêng.

Kevin.

Hello tháng 09-2014

Ngồi trong quán cf mà ngoài trời u ám quá, dân tình thì đi chơi hết ráo… Nghĩ đi nghĩ lại trọng tâm cho tháng 9 này làm cái gì, hình như không có động lực lắm…

Dạo này ít tập trung và lằng nhằng mất thời gian vào nhiều việc vớ vẩn quá.Thôi thì rảnh viết vài cái linh tinh ra để mà có target mà hướng tới.

Kế hoạch tháng này phải làm được những việc hay thói quen sau:

1/ Về sinh hoạt hàng ngày:

  • Sáng dậy sớm phải uống sữa đều và ăn ít nhất 1 củ khoai (Nghe đâu khoai tốt cho việc chống oxy hóa và hệ tiêu hóa 😀 )
  • Một ngày phải đọc sách, không cần biết là đọc bao nhiêu trang (tôi cũng không thích nói kiểu sách đó tôi đọc rồi và hay/dở/tạm tạm nhưng nói chi tiết thì đếch biết con mẹ gì) quan trọng mỗi ngày rút ra 3 điều đáng suy nghĩ cho bản thân. Topic được note lại xem hết tháng 9 sẽ có gì nào 😀
  • Một ngày tối thiểu 15 phút học nhạc.
  • Một ngày tập thể dục không quá 1 tiếng (tập nhiều quá ảnh hưởng sức khỏe 😀 vì nhiều hôm ham tập, về nhà đuối chỉ muốn ngủ 😀 )

2/ Về học tập

  • Tối thiểu là hoàn thiện giải pháp cho con luận văn.
  • Tuần đầu tiên của tháng 9 phải hoàn thành phần định vị nguyên nhân vấn đề.
  • Tuần thứ 2 trong tháng 9 phải ra được khung đề cương cho chương 3 giải pháp.
  • Tuần thứ 3 trong tháng 9 phải triển khai giải pháp.
  • Tuần cuối đánh giá toàn cục giải pháp.

Cố lên nào hơi nhiều rồi đấy. Thói quen định kỳ (ăn uống đoàng hoàng, ngày 15 phút học nhạc, đọc sách) và thói quen không định kỳ (Dồn mọi tâm huyết vào con luận văn, hy vọng là dồn được 😀 )

 

Mà định mệnh các bạn trong quán cf (chắc đa phần dân đi học cao học) toàn cứ bàn về mấy cái trò SPSS, phân tích nhân tố, loại biến, đa cộng tuyến cái lọ cái chai… mình thì không biết (ngại quá)…. Có bao giờ hận quá change hết plan tháng 9 này đi học cái đồ yêu tinh đó không. Không, Kevin đẹp chứ không dễ dãi, không thể bị lùa theo người khác được =]]

Tháng 9 – đừng nhờn với anh.

50 trang web nguồn làm luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp

Các site tôi sử dụng tham khảo khi thực hiện luận văn. Mục đích note bài này để sau này tham khảo lại hoặc khi viết tài liệu tham khảo nhớ cái đã từng xem và sử dụng trong bài viết.

(Title nói 50 nhưng chưa tới 50 vì chưa có thời gian summary lại 😀 )

  1. https://www.academia.edu/ Site này được cái đăng ký tài khoản nhiều, chia sẻ paper nghiên cứu hàn lâm cũng như ứng dụng
  2. Science Direct: Nơi đây chia sẻ các tài liệu rất hay nhưng nhược điểm là hầu hết có tính phí (30$/1paper). nhưng không sao, hãy tham khảo bài này của tôi có thể lấy free: https://vneconomics.com/cach-tai-tai-lieu-tu-science-direct-mien-phi
  3. Proquest: Site này chưa nhiều tài liệu tốt, sử dụng làm tổng quan lý thuyết. Trang này có tài khoản phải mua, vì lý do nhạy cảm tôi chưa thể public tài khoản này. Nếu bạn là sinh viên UEH sẽ được cấp. Link: http://dbonline.cesti.gov.vn/login?url=http://search.proquest.com/pqcentral/index?accountid=39958
  4. www.emeraldinsight.com Trang này được cái hay là tài liệu cũng chất như Proquest, Nhược điểm cần tài khoản. nếu là học viên UEH bạn có quyền truy xuất.
  5. Thư viện trường UEH với các luận văn khủng http://www.lib.ueh.edu.vn/Default.aspx?ModuleId=00000001-0000-0000-0000-000000000006

Các link sử dụng trong bài teamwork:

  1. Kỹ năng làm việc nhóm http://kynangsong.xitrum.net/congso/12.html
  2. Kỹ năng làm việc theo nhóm http://www.hua.edu.vn/trungtam/tttv/index.php?option=com_content&view=article&id=67:k-nng-lam-vic-theo-nhom-&catid=41:ky-nang-lam-viec-theo-nhom&Itemid=92
  3. Nguyên nhân làm việc nhóm kém hiệu quả: http://www.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?m=0&StoreID=11939
  4. 3 lỗi làm việc nhóm kém hiệu quả của dân công sở VN http://nguyenbatung.com/ky-nang-lam-viec-nhom/3-loi-lam-viec-nhom-cua-dan-cong-so-viet-nam/
  5. Phương pháp thảo luận nhóm hiệu quả http://nguyenbatung.com/ky-nang-lam-viec-nhom/phuong-phap-thao-luan-nhom-hieu-qua/
  6. Reference for business – Team and Teamwork – http://dbonline.cesti.gov.vn/login?url=http://search.proquest.com/pqcentral/index?accountid=39958
  7. Reference for business – Stress – Teamwork Issue – http://www.referenceforbusiness.com/management/Str-Ti/Stress.html
  8. Reward System – Teamwork http://www.trg-inc.com/resources/electronic_rewards.pdf
  9. Các cách tạo động lực nhân viên làm việc http://best.edu.vn/news/cac-cach-tao-dong-luc-thuc-day-nhan-vien-hieu-qua.d-553.aspx
  10. Tạo động lực thúc đẩy nhân viên: Tạo động lực thúc đẩy nhân viên
  11. Effective Teamwork, Factors: Effective Teams – Factors of Team Effectiveness
  12. Components of Reward System: http://www.sajhrm.co.za/index.php/sajhrm/article/view/325/505

Sự khác biệt giữa Innovation (Sự đổi mới) và Creativity (Sự sáng tạo)

Thảo luận về các khái niệm như Innovation (Sự đổi mới), Creativity (Sự sáng tạo), Invention (Sự phát minh) có thể gây cho bạn sự nhầm lẫn rất nhiều không phải ở cách dùng từ, mà nằm ở ý nghĩa của mỗi từ hoàn toàn khác.

  • Creativity (Sự sáng tạo) là một suy nghĩ hay hành động mang tính khác thường (Mới lạ). Chưa mang tính thực tiễn.
  • Innovation (Sự đổi mới): Khả năng thực thi một cái gì đó mới. Mang tính thực tiễn.
  • Invention (Sự phát minh): Là tạo một cái gì đó mà chưa có từ trước và được công nhận là một sản phẩm có sự sâu sắc.

Ví dụ: Trong một buổi họp công ty, mỗi người đề xuất 1 ý tưởng hay nhất về sản phẩm sắp tới của công ty. Có khoảng 10 ý kiến được đưa ra, các ý kiến này mới chỉ là sự sáng tạo (Chưa mang tính thực thi). Và trong 10 ý kiến này được bình chọn 1 ý kiến tốt nhất và đem vào áp dụng, đó mới là sự đổi mới (innovation). => Như thế mọi sự đổi mới đều là sự sáng tạo.

Trong các sự đổi mới (innovation) có thể có một trở thành phát minh tạo ra điều gì đó chưa từng xảy ra và có giá trị. Tất cả các phát minh đều là sự đổi mới, nhưng ngược lại thì không.

Mỗi một sự cải tiến (Improvement) đều được xem như một sự đổi mới.

REF: http://www.destination-innovation.com/articles/what-is-the-difference-between-creativity-and-innovation/

 

Gặp cô Nguyễn Quang Thu UEH và gợi ý làm luận văn cao học kinh tế hướng nghề nghiệp

Vừa qua đi học ké 1 buổi học quản trị tài chính của cô Nguyễn Quang Thu, thấy cô dạy rất dễ hiểu, có độ sâu kiến thức và hay.

Tiện cuối buổi học lớp hỏi về làm luận văn hướng nghề nghiệp có cần mô hình nghiên cứu hay không? có phải kiểm định hay không? khảo sát của hướng nghề nghiệp có cần SPSS hay không hay chỉ là thống kê mô tả? làm luận văn hướng nghề nghiệp quan trọng nhất phần giải pháp phải không?

Đây là một buổi rất có ích và tôi đã có hướng cho bài làm của mình.

1. Luận văn hướng nghề nghiệp có cần mô hình nghiên cứu hay không?

Trả lời: Có.

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh UEH hướng nghề nghiệp theo hướng problem solving và điểm quan trọng là phải có phương pháp nghiên cứu, cơ sở lý thuyết đã được kiểm chứng.

Cho nên việc chọn 1 mô hình nghiên cứu sát với đối tượng nghiên cứu là hết sức quan trọng.

Ví dụ bạn làm về giá trị thương hiệu thì bạn tìm một thang đo về giá trị thương hiệu => ra bảng câu hỏi nghiên cứu.

2. Luận văn cao học QTKD UEH hướng nghề nghiệp có cần kiểm định hay không?

Trả lời: Không.

Việc kiểm định hay xây dựng lý thuyết thuộc về hướng nghiên cứu. Từ khóa K22 trở đi có sự phân biệt rõ ràng này giúp các luận văn đúng hướng và có chất lượng hơn.

Việc của hướng nghề nghiệp là ứng dụng vào 1 môi trường kinh doanh cụ thể.

3. Khảo sát hướng nghề nghiệp chỉ cần thống kê mô tả hay có cần SPSS hay không?

Trả lời: Không nhất thiết phải SPSS (Có nghĩa là bạn không phải biết SPSS làm gì)

Như thế này, khi bạn có mô hình từ 1 nghiên cứu sẵn có, bạn có bảng câu hỏi khảo sát.

Thông thường khảo sát sử dụng thang đo Likert. Giả sử mô hình có 5 biến cần đo. Trong đó biến X1 có giá trị trung bình là 4.5/5, X2 có giá trị trung bình là 1.2/5…

Bíến X1 có giá trị cao, ảnh hưởng nhiều đến đối tượng nghiên cứu, hay X2 biểu hiện thấp giả sử là lòng trung thành với SP chưa cao chẳng hạn.

OK, tôi tin bạn đã làm tới bước này. Nhưng chưa đủ cho hướng nghiên cứu, bạn cần tính độ lệch chuẩn cho biến X1 như thế nào, X2 như thế nào… và cho các biến khác nữa…

Độ lệch chuẩn cho biết mức độ biến thiên của mẫu. Trong các tính toán tài chính việc xem xét độ lệch chuẩn (Standard Deviation) là vô cùng quan trọng, nó cho biết mức độ rủi ro của dự án đầu tư. Ví dụ hai dự án có suất sinh lợi kỳ vọng là khác nhau nhưng độ lệch chuẩn khác nhau sẽ có cách lựa chọn khác nhau. Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì càng tốt.

Cách tính độ lệch chuẩn bạn tham khảo trong topic này

Ok coi như các bạn có bảng câu hỏi và kết quả khảo sát coi như xong rồi nhé. Nếu đã tính thống kê mô tả thì hãy tính thêm độ lệch chuẩn (Standard Diviation) trong luận văn cao học hướng nughề nghiệp.

Có nhiều hội đồng hỏi độ lệch chuẩn ý nghĩa là gì 😀 nên cũng phải biết đọc số liệu tí nhé.

Khuyến nghị của cô Thu là nếu đã lỡ làm tới bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 rồi thì làm luôn EFA, Cronbach Alpha luôn để chặt chẽ (Cái này thả vào SPSS làm). Có lẽ phải học hỏi để là 1 guide cơ bản các tiện ích hỗ trợ trong luận văn cao học bằng SPSS sắp tới quá =))

4. Làm luận văn hướng nghề nghiệp quan trọng nhất phần giải pháp phải không?

Trả lời: Đúng rồi

Luận văn cao học hướng nghề nghiệp quan trọng nhất là giải pháp. Nếu bạn nào không có giải pháp coi như không đạt.

Và trọng số của phần giải pháp chiếm 40% số điểm, trong khi hướng nghiên cứu 40% số điểm này nằm ở cơ sở lý thuyết.

Cảm ơn những chia sẻ rất có  ý nghĩa của cô Thu 😀 em nghĩ là việc làm luận văn sắp tới sẽ có hướng đi hơn.

 

===========================

Thật cám ơn trường đại học kinh tế Tp HCM UEH đã phân định rạch ròi 2 hướng phát triển MBA này, chương trình học từ đó có độ sâu hơn. Tuy nhiên thế, cũng cần có những phương pháp và việc tham gia tích cực của học viên, giáo viên trong giờ giảng hơn nữa, thời gian học chưa nhiều nhưng tải môn lớn, khiến kiến thức một số chỗ bị hời hợt.

Nên đừng có nói anh chị học xong cao học sao kiến thức căn bản abc xyz này lại mơ hồ như thế. Bình thường thôi, mỗi người chuyên một lĩnh vực, không thể so một học viên loại khá giỏi với một giáo viên trình chỉ dạy 1 môn, 1 lĩnh vực (Dù giáo viên đó trình độ chưa biết tới đâu nhưng kỹ năng dạy kém…).

[email protected]

Kevin.

Cách tính độ lệch chuẩn và việc sử dụng trong luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp

Độ lệch chuẩn (Standard Diviation) là giá trị rất thường được sử dụng trong đánh giá sự biến thiên của mẫu có ổn định, có rủi ro hay không.

Một vài ví dụ cho thấy tầm quan trọng của độ lệch chuẩn.

  • phát 100 phiếu đánh giá về sự hài lòng của sản phẩm A và B riêng biệt nhau. Kết quả đều cho kết quả trung bình 3/5 (Giá trị trung bình) Hỏi kết quả nào độ chính xác hơn.
  • Xác định suất sinh lợi kỳ vọng của 2 dự án, đều cho kết quả suất sinh lợi kỳ vọng là 15%, biểu đồ dự báo lại rất khác nhau, 1 cái đều đều, 1 cái rất biến thiên.

Độ lệch chuẩn là giá trị đo lường sự biến thiên của mẫu, độ lệch chuẩn càng lớn càng rủi ro. Ví dụ phát bảng câu hỏi thang đo likert 5.

10 phiếu đầu tiên đánh ở mức 3 hết => Trung bình ra 3

10 phiếu sau đánh giá lung tung, người đánh 1, người đánh 5 => Trung bình ra 3

Ở phiếu trên độ biên thiên, khoảng cách sai lệch giữa các phiếu khảo sát thấp => kết quả tin cậy.

Ở phiếu dưới khoảng cách sai lệch kết quả giữa các phiếu khảo sát cao => kết quả cần phải cân nhắc vì sao giữa những người cùng công ty hay cùng sử dụng sản phẩm lại có sự cảm nhận khác nhau về đối tượng đưa ra hỏi như vậy.

Cách tính độ lệch chuẩn (Standard Diviation):

B1: Tính giá trị trung bình của các mãu (Có 2 công thức tính gía trị trung bình)

Công thức 1 tính giá trị trung bình r^: Xác suất xảy ra trong tương lai.

Công thức 2 tính giá trị trung bình r^: Cho bảng giá trị quá khứ (Công thức này tính giá trị trung bình trong luận văn cao học hướng nghề nghiệp)

B2: Tính độ lệch chuẩn (Có 2 công thức tính độ lệch chuẩn)

Công thức 1 tính độ lệch chuẩn: Tính dựa vào xác suất

Công thức 2 tính độ lệch chuẩn: Dựa vào dữ liệu quá khứ (Công thức này sử dụng tính trong luận ăn cao học UEH hướng nghề nghiệp)

Kết quả độ lệch chuẩn càng nhỏ thì phép dự báo hay xảy ra ở mẫu càng ổn định.

 Xem thêm full chia sẻ làm luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp của cô Nguyễn Quang Thu

K.

[email protected]