Tổng hợp các bài về làm luận văn Teamwork

  1. 10 công cụ làm việc nhóm teamwork
  2. Teamwork by Wiki
  3. 3 yếu tổ tạo nên 1 team
  4. Sự khác biệt giữa Turnover/Revenue Income/Profit
  5. Teamwork Case Study – Starbucks Coffee
  6. Sự khác biệt effectiveness và efficiency (Tính từ là effective và efficient)
  7. Sự khác biệt giữa Performance và effectiveness
  8. Teamwork dịch ra tiếng việt là gì? 6 loại teamwork
  9. 5 giai đoạn trong teamwork
  10. Sự khác biệt giữa features và functions
  11. Hướng dẫn trích dẫn tài liệu tham khảo trong luận văn thạc sỹ UEH
  12. Teamwork là gì?
  13. Sự khác biệt giữa Team và Group
  14. Cách tính độ lệch chuẩn và sử dụng trong luận văn cao học QTKD UEH hướng nghề nghiệp
  15. 9 lầm tưởng về kế hoạch kinh doanh trong luận văn cao học UEH hướng nghề nghiệp
  16. Sự khác nhau giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hành động là gì
  17. Ví dụ về tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu chiến lược và kế hoạch hành động trong kế hoạch kinh doan
  18. Tìm hiểu về thang đo SERVQUAL
  19. Cách chọn hệ số tài factor loading để EFA ý nghĩa
  20. Cách viết tầm nhìn cho một công ty
  21. Cách xây dựng và ví dụ về bản hoạch định sứ mệnh cho công ty
  22. Ví dụ và cách xây dựng mục tiêu cho công ty

10 công cụ khi làm việc nhóm (teamwork)

Việc trở thành một phần của team, hoàn thành các công việc cụ thể góp phần đạt tới mục đích chung của team là một điều rất tuyệt. Trong khái niệm làm việc nhóm không có cá nhân “there’s no I in a team”. Nhưng khi làm việc có thể xảy ra một số trở ngại trong việc hoàn thành công việc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Ta cần các công cụ để đưa mọi việc về đúng theo đã hoạch định. Bài này liệt kê 10 công cụ đó.

  1. Phát triển team với những thành viên tận tụy (commited members)
  2. Hướng dẫn nhóm đầy đủ, toàn diện.
  3. Xây dựng một tầm nhìn chung và mọi người tuân theo.
  4. Rõ ràng với những luật lệ của team
  5. Chỉ dẫn mọi người có một thái độ tích cực (I Can Do)
  6. Thiết lập một môi trường tin tưởng và hợp tác.
  7. Xác định vai trò của mỗi thành viên trong team.
  8. Ghi nhận và thưởng.
  9. Lập kế hoạch việc kiểm tra thường xuyên thông qua họp trực tiếp, họp thông qua hội thoại (phone conferences) hoặc chat.
  10. Mentor one another (Cố vẫn lẫn nhau)

Teamwork by Wiki

Teamwork is “work done by several associates with each doing a part but all subordinating personal prominence to the efficiency of the whole” . REF: Teamwork – Merriam-Webster Dictionary online. Retrieved April 26, 2012.

Teamwork là công việc được hoàn thành bởi sự phối hợp với mỗi phần công việc nhưng tất cả thành viên cùng mục đích tạo ra hiệu quả của tập thể.

Teamwork & Health Care

Trong kinh doanh, tập những kỹ thuật kế toán có thể cung cấp các thang đo tài chính của lợi ích làm việc nhóm, điều này hữu ích khi muốn điều chỉnh khái niệm. Teamwork ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khi cần đo lường chất lượng và sự an toàn khi sử dụng các dịch vụ, Một ủy ban về y tế với chương trình tập huấn làm việc nhóm (ví dụ trong lĩnh vực của luận văn)

Trong lĩnh vực health care, thông qua một phép phân tích khái niệm có hệ thống vào năm 2008 rút ra rằng teamwork là một quy trình động (Dynamic Process) mà ở đó có sự tham gia của 2 hoặc nhiều hơn chuyên gia với những kỹ năng và nền tảng kết hợp nhau, chia sẻ mục đích chung và sử dụng trí tuệ và sức lực của mình trong việc ước định, hoạch địch, đánh giá công việc” REF: Xyrichis, Andreas, and Emma Ream (2008). “Teamwork: a Concept Analysis”. Journal of Advanced Nursing 61 (2): 232–241.doi:10.1111/j.1365-2648.2007.04496.x.PMID 18186914

Một định nghĩa khác về teamwork đưa ra năm 2004 –  Beaubien, J. M., and D. P. Baker (2004) –  “The Use of Simulation for Training Teamwork Skills in Health Care: How Low Can You Go?” – Quality & Safety in Health Care 13 (Supplement 1): i51–i56.doi:10.1136/qshc.2004.009845PMC 1765794.PMID 15465956  – Teamwork là được cấu tạo từ một nhóm 2 người trở lên thực hiện một số công việc (task), tương tác với những người còn lại một cách động, có shared past, chia sẻ mục tiêu trong tương lai, chia sẻ chung số phận.

Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke, and Michael A. Rosen (2008). “On Teams, Teamwork, as well as Team Performance: Discoveries and Developments”.Human Factors: The Journal of the Human Factors and Ergonomics Society 50 (3): 540–547.doi:10.1518/001872008X288457 – Vào năm 2008 do Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke và Michael A. Rosen  “the interdependent components of performance required to effectively coordinate the performance of multiple individuals”

Vào năm 2012 một nghiên cứu tổng quan lý thuyết hàn lâm xem Teamwork như một quy trình hành vi và nhữn trạng thái biểu hiện” Valentine, Melissa A., Ingrid M. Nembhard, and Amy C. Edmondson (April 12, 2012). “Measuring Teamwork in Health Care Settings: A Review of Survey Instruments”

10 quá trình trong teamwork

2001 Marks, Michelle A., John E. Mathieu, and Stephen J. Zaccaro (A Temporally Based Framework and Taxonomy of Team Processes) và 2008  LePine, Jeffery A., Ronald F. Piccolo, Christine L. Jackson, John E. Mathieu, and Jessica R. Saul  (A Meta-Analysis of Teamwork Processes: Tests of a Multidimensional Model and Relationships with Team Effectiveness Criteria) nghiên cứu và kết luận teamwork gồm có 10 quá trình, chia thành 3 nhóm chính là:

1. Qui trình quá độ (Transition Processes) (Giữa giai đoạn các hành động)

  • Phân tích sứ mệnh (Mission Analysis)
  • Chi tiết mục đích
  • Chiến lược (Strategy Formulation)

2. Quy trình hành động (Action Processes) (Giai đoạn team nỗ lực hoàn thành mục đích và mục tiêu)

  • Xúc tiến giám sát hướng tới mục tiêu
  • Giám sát hệ thống
  • Giám sát đội và dự phòng
  • Sự kết hợp

3. Quy trình giữa cá nhân với nhau (Interpersonal Processes) (Thể hiện ở cả 2 giai đoạn trong lúc thực hiện các mục tiêu và giữa khi hành động).

  • Quản trị xung đột (Conflict Management)
  • Thúc đẩy và xây dựng sự tin tưởng (Motivation and Confidence Building)
  • Quản trị cảm xúc (Affect Management)

Những nhà nghiên cứu cũng kết luận việc thực hiện teamwork tốt hơn khi thành viên thân thuộc với nhau (you are with a close person). Điều này xảy ra bởi vì có một chất gọi là Serotonin giúp con người trao đổi (communicate) tốt hơn và suy nghĩ tích cực hơn, chất serotonin được sản sinh khi một cá nhân trong một tình huống thấy thích nghi, thoải mái với môi trường.

Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm (Improve Teamwork)

Đào tạo, huấn luyện là một cách để xúc tiến làm việc nhóm và tăng tường hiệu quả làm việc nhóm (teamwork performance). Review 2008 Salas, Eduardo, Nancy J. Cooke, and Michael A. Rosen (2008). “On Teams, Teamwork, as well as Team Performance: Discoveries and Developments”.Human Factors: The Journal of the Human Factors and Ergonomics Society 50 (3)

5 Lợi ích của việc thực hiện teamwork (lĩnh vực health care)

  1. Problem Solving: Một bộ óc đơn lẻ không thể bao trùm hết tất cả các ý tưởng của người khác. Mỗi thành viên của nhóm chịu một trách nhiệm riêng đến một khía cạnh đơn nhất về một vấn đề nào đó, từ đó đưa ra giải pháp tốt nhất. Teamwork là cơ sở để tạo ra quyết định tốt hơn, hàng hóa/dịch vụ tốt hơn. Chất lượng của teamwork có thể đo lường bằng 6 thành phần trong việc hợp tác giữa các thành viên trong nhóm: Communication; Coordination, Balance of Member Contributions, Mutual Support, Effort, Cohension (Theo nghiên cứu Teamwork Quality and the Success of Innovative Projects: a Theoretical Concept and Empirical Evidence”. – Hoegl, Martin, and Hans Georg Gemuenden (2001))
  2. Health Competition: Một sự ganh đua lành mạnh trong nhóm sẽ thúc đẩy cá nhân và giúp làm việc nhóm hiệu quả hơn.
  3. Developing Relationships: Một team tiếp tục làm việc với nhau sẽ ngày càng làm tăng sự ràng buộc, thân thiết nhau. Điều này giúp giảm các xung đột không cần thiết khi các thành viên quen thuộc với nhau từ trước.
  4. Everyone has unique qualities: mỗi thành viên trong đội có một tập các kỹ năng, sự hiểu biết khác nhau, từ đó khi tạo thành một đội giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả làm việc nhóm trong tương lai.
  5. Trong lĩnh vực health care: teamwork làm tăng sự an toàn cho bệnh nhân (Cần có 1 paper về kết luận teamwork và nâng cao/giảm yếu tố nào trong lĩnh vực IT)

 Những việc cần tránh trong teamwork

Có một khả năng tiềm tàng trong làm việc nhóm gọi là hiệu ứng “social loafing” – tính lười biếng xã hội – đó là một thành viên làm việc ít hơn bình thường anh ấy làm. Để tránh việc này cần có sự đo lường trực quan công việc của mỗi cá nhân.

Điều này có thể làm bởi chia team thành các team nhỏ hơn, gán công việc tới mỗi cá nhân và đo lường hiệu quả của cá nhân.

Ngoài ra ta còn có thể giảm social loafing thông qua thúc đẩy nhân viên. Trong nghiên cứu vào năm 1990 về sự gắn kết đưa ra rằng sự gắn kết trong nhóm giúp giảm social loafing.

3 yếu tố tạo nên 1 team

Khi nghiên cứu về teamwork (làm việc nhóm), có rất nhiều kiểu hình làm việc nhóm. Trong tác phẩm Effective Teamwork với mục đích giảm thiểu các rủi ro về mặt tâm lý (psochosocial), tác giả đề cập đến 1 team là thỏa 3 yếu tố sau:

  1. Phải tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó.
  2. Phải có cấu trúc cố định trong khi nghiên cứu (Permanent Structure) (Điều này đúng là hơn là một đội được tạo thành tạm thời để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó – Như là Software Dev Team)
  3. Bao gồm nhiều thành viên làm việc với nhau để hoàn thành những công việc chính của họ.

Điều này có nghĩa là chúng ta tập trung vào những team có cấu trúc cố định hoàn thành những công việc để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó.