Ví dụ và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bảng báo cáo tác động lên dòng tiền của các hoạt động sản xuất kinh doanh (Operating Activities), Hoạt động đầu tư (Investing Activity) và Hoạt động tài trợ (Financing activities).

Trong đó:

  1. Hoạt động sản xuất kinh doanh (Operating Activities): Thu nhập thuần hay lãi ròng, khấu hao, các thay đổi vốn lưu động ngoài tiền mặt và nợ ngắn hạn (Tồn kho và các khoản phải thu. Hay Operating Activities = Lãi ròng+ khấu hao + các khoản phải trả nhà cung cung cấp + các khoản phải trả khác – Tồn kho – Các khoản phải thu khác.
  2. Hoạt động đầu tư (Investing Activities): hoạt động mua/bán tài sản cố định (thời gian sử dụng trên 1 năm).
  3. Hoạt động tài trợ (Financing Activities): bao gồm việc huy động tiền bằng cách phát hành các chứng chỉ nợ ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành cổ phiếu, dùng tiền chi trả cổ tức, hay mua lại các cổ phiếu và trái phiếu đang lưu hành trên thị trường.

 

Ta đi sâu vào phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ này:

Thứ nhất trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ mục 1 mô tả về dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là mục quan trọng nhất vì nó cho thấy dòng tiền tạo ra từ các hoạt động SXKD. Có thể hiểu một cách đơn giản rằng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là xem thực sự cty có tiền bao nhiêu tại thời điểm lập báo cáo.

Ví dụ ở mục 1 ta đi sâu phân tích.

Lãi ròng của cty là 117,5. Đây là khoản lãi của cty sau thuế, lãi vay, khấu hao TSCĐ. Đây sẽ là CF +.

Các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác là khoản mà cty đáng nhẽ phải trả nhưng bị trì hoãn, chưa trả xem như dòng tiền này cũng là tăng thêm của cty, vì thực sự chưa trả.

Khấu hao TSCĐ cũng thuộc nguồn tiền cộng thêm cho hoạt động SXKD

Ngược lại thế các khoản phải thu hay hàng tồn kho mang dấu âm vì nó chưa thực sự mang lại dòng tiền cho DN.

Ở ví dụ này dòng tiền thuần từ hoạt động SXKD là -2.5 mang dấu âm, điều này có nghĩa là trong hoạt động kinh doanh thông thường, cty bị thiếu tiền.

Các cty thành công và lớn thường có dòng tiền dương lớn. DN trong ví dụ này rõ ràng đang đối mặt với vấn đề về SXKD.

Ở mục số 2 mô tả cty mua TSCĐ 230 triệu bởi vì khoản TSCĐ thuần tăng lên trong năm 2005 là 130 triệu  khấu hao 100 triệu nữa là 230 triệu.

Khi ta cộng mục 1 và mục 2 cho thấy cty đã phải bỏ ra: 230 + 2.5 = 232.5 triệu => cty hụt tiền mặt ở thị trường là 232.5 triệu đô.

=> Các nhà phân tích tài chính có thể đọc thông số này và biết tình hình SXKD của cty này là không tốt đẹp lắm.

Trong mục 3 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ hỗ trợ các thông tin tài trợ cho mục 1 và 2.

Ở mục 1 và 2 ta tổng kết lại Cty cần 232,5 triệu để hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ở mục 3, ta có 162,5 triệu từ hoạt động huy động

=> Thiết hụt: 232.5 – 162.5 = 70 triệu.

Vậy kiếm đâu ra 70 triệu bù vào???

Đầu năm cty có 80 triệu tiền mặt, bù vào 70 triệu này còn 10 triệu.

Cty đã dùng 70 triệu tiền mặt đề bù các khoản thâm hụt từ hoạt động SXKD, điều này dễ hiểu trên bảng cân đối kế toán cty cuối năm chỉ còn có 10 triệu.

2 thoughts on “Ví dụ và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows)”

  1. Ah, gio minh hieu roi, tai san co dinh thuan tang trong nam = Mua moi trong nam – khau hao trong nam

  2. Minh khong hieu? “Ở mục số 2 mô tả cty mua TSCĐ 230 triệu bởi vì khoản TSCĐ thuần tăng lên trong năm 2005 là 130 triệu khấu hao 100 triệu nữa là 230 triệu” Ban giai thich ro hon va minh hoa bang dinh khoan duoc khong?

Comments are closed.